Thái thượng vương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Thái thượng vương (chữ Hán:太上王), hay Thái thượng quốc vương (太上國王), gọi tắt là Thượng Vương (上王), là ngôi vị mang nghĩa là "vua bề trên" trong triều đình phong kiến ở khu vực Á Đông.

Thái thượng vương của Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Lúc thoái vị, Thiên vương sẽ có danh hiệu là Thái thượng Thiên vương (太上天王, 태상천왕), gọi tắt là Thượng vương (上王, 상왕)

Thái thượng vương của Triều Tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với các Hoàng đế Trung Hoa, trên thực tế các vị quân chủ Triều Tiên đều nhận thụ phong nên chỉ xưng vương, do đó khi thoái vị đều gọi là Thái thượng vương hoặc Thượng vương điện hạ.

Thái thượng vương của Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam thời phong kiến cũng chịu thụ phong của các Triều đại Trung Hoa trên danh nghĩa nhưng ở trong nước vẫn tự xưng Hoàng đế do đó Thái thượng hoàng Việt Nam đối với sử sách Trung Hoa cũng ghi là Thái thượng vương, còn thực tế ở Việt Nam chỉ có chúa Trịnhchúa Nguyễn là Thái thượng vương.

Thái thượng vương của Cao Miên[sửa | sửa mã nguồn]

Trong lịch sử Campuchia, các quốc vương giữ ngôi vị vĩnh viễn trừ khi qua đời hoặc bị phế truất. Khi chế độ quân chủ lập hiến thành lập, Hiến pháp Campuchia không cho phép quốc vương tự thoái vị. Vì vậy khi quốc vương Norodom Sihanouk tuyên bố thoái vị vì lý do sức khỏe ngày 7 tháng 10 năm 2004, Chea Sim, Chủ tịch Thượng viện Campuchia, tạm nắm giữ chức Quyền nguyên thủ Nhà nước cho đến ngày 14 tháng 10 khi Hội đồng Tôn vương bầu Hoàng thân Norodom Sihamoni – một trong những người con trai của Sihanouk - lên làm tân vương. Norodom Sihanouk được tân vương tôn phong danh hiệu Vương phụ (phiên âm Khmer: Preahmâhaviraksat), được xem là tương đương ngôi vị Thái thượng vương. Ông giữ danh hiệu này cho đến khi qua đời năm 2012.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]