Triều Tiên Thái Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Triều Tiên Thái Tông
Quốc vương Triều Tiên
Hyoreongdaegun.JPG
Quốc vương nhà Triều Tiên
Tại vị 28 tháng 11, năm 1400 - 9 tháng 9, năm 1418
Tiền nhiệm Triều Tiên Định Tông
Kế nhiệm Triều Tiên Thế Tông
Thông tin chung
Phối ngẫu
Hậu duệ
Niên hiệu Kiến Văn (建文); Vĩnh Lạc (永乐)
Chuyên dụng niên hiệu nhà Minh
Miếu hiệu Thái Tông (太宗)
Vương tộc Vương tộc họ Lý
Thân phụ Triều Tiên Thái Tổ
Thân mẫu Thần Ý Vương hậu
Sinh 13 tháng 6, 1367(1367-06-13)
Hàm Hưng
Mất 30 tháng 5, 1422 (54 tuổi)
Xương Đức Cung
Tên Triều Tiên
Hangul 태종
Hanja 太宗
Romaja quốc ngữ Taejong
McCune–Reischauer T'aejong
Bút danh
Hangul 송헌
Hanja 松軒
Romaja quốc ngữ Songheon
McCune–Reischauer Songhŏn
Tên khai sinh
Hangul 이방원
Hanja 李芳遠
Romaja quốc ngữ I Bang-won
McCune–Reischauer I Pangwŏn
Courtesy name
Hangul 중결
Hanja 仲潔

Triều Tiên Thái Tông (chữ Hán: 朝鲜太宗; Hangul: 조선 태종; 13 tháng 6, 136710 tháng 5, 1422), còn gọi là Triều Tiên Thái Tông Cung Định đại vương (朝鲜太宗恭定大王) hay Triều Tiên Cung Định vương (朝鲜恭定国王), là vị quốc vương thứ 3 của nhà Triều Tiên, cai trị từ năm 1400 - 1418.

Thái Tông đại vương được xem là một vị quốc vương giỏi, đã có công xóa bỏ những đặc quyền của bọn quan lại cao cấp trong chính quyền, đồng thời chia lại ruộng đất cho dân cày, củng cố vương quyền cho triều đại, khiến triều đại Triều Tiên càng được vững chắc.

Cuộc đời[sửa | sửa mã nguồn]

Thái Tông đại vương có tên húy là Lý Phương Viễn (李芳遠), tự là Di Đức (遗德), ông là con thứ 5 của Triều Tiên Thái Tổ, em trai cùng mẹ với Triều Tiên Định Tông. Ông sinh vào ngày 13 tháng 6, năm 1367 tại phủ đệ của cha ông ở Hàm Hưng, dưới triều đại của Cao Ly Cung Mẫn vương. Khi cha ông Thái Tổ Lý Thành Quế đang cất binh, phải di trú luôn, ông phụ trách bảo vệ 2 người mẹ là Hàn phu nhân và Khương phu nhân; cùng 2 em trai Lý Phương Phiền (李芳蕃), Lý Phương Thạc (李芳硕) cùng 3 em gái khác.

Năm 1392, Thái Tổ Lý Thành Quế tức vị, ông được cha mình phong tước hiệu Tĩnh An quân (靖安君). Trong thời gian này, ông hay đại diện đi làm sứ giả qua nhà Minh, và tại Nam Kinh ông đã từng gặp qua Mình Thành Tổ Chu Đệ, khi ấy đang là Yên Vương.

Năm 1398, xảy ra "Mậu Dần tĩnh xã" (戊寅靖社), Tĩnh An quân Lý Phương Viễn giết chết Trịnh Đạo Truyện (鄭道傳), bức ép Thái Tổ Lý Thành Quế nhường ngôi, trở thành Thái thượng vương. Ông chưa vội lên ngôi, bèn đưa anh trai là Lý Phương Quả lên kế vị, tức Định Tông đại vương. Tự bản thân ông được phong thành Tĩnh An công (靖安公).

Hai năm sau, Tĩnh An công mưu sự chánh biến lần 2, gọi là "Canh Thần tĩnh xã" (变再次发). Lần này, Định Tông phải thoái vị, Tĩnh An công lên ngôi. Thái thượng vương Lý Thành Quế trở về nơi ở cũ tại Hàm Hưng, và qua đời ở đó vào năm 1408. Định Tông cũng qua đời vào năm 1419.

Năm 1401, ngày 28 tháng 11, Lý Phương Viễn chuẩn bị lên ngôi, gửi thư sang Minh Huệ Tông xin sắc phong làm Triều Tiên quốc vương (朝鲜国王). Nhà Minh phái sứ giả sang, tuyên đọc ý chỉ của Hoàng đế nhà Minh, và Lý Phương Viễn đã tiếp nhận. Về sau, Minh Thành Tổ kế vị, cũng chính thức công nhận ngôi vị của Triều Tiên quốc vương, xem nhà Triều Tiên như 1 chư hầu thân cận.

Năm 1418, ngày 9 tháng 9, ông nhường ngôi về làm Thái thượng vương, con trai của ông là Lý Tạo (李祹) lên ngôi, tức là Triều Tiên Thế Tông. Ông ở ngôi Thái thượng vương được 4 năm thì thăng hà vào ngày 10 tháng 5 ở Tân cung, phường Toàn Đạt tại Hán Thành; hưởng thọ 56 tuổi. Ông được an táng tại Hiến Lăng (献陵).

Thế Tông đại vương truy miếu hiệuThái Tông (太宗), thụy hiệuCung Định Thánh Đức Thần Công Kiến Thiên Thể Cực Đại Chính Khải Hữu Văn Vũ Duệ Triết Thành Liệt Quang Hiếu Đại vương (恭定聖德神功建天體極大正啓佑文武叡哲成烈光孝大王). Trong đó, chữ Cung Định (恭定) là do nhà Minh ban tặng, về sau các vị quốc vương nhà Triều Tiên đều dùng 2 chữ thụy của nhà Minh dùng cho tên thụy.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thân phụ: Triều Tiên Thái Tổ.
  • Thân mẫu: Thần Ý vương hậu Hàn thị (神懿王后韓氏; 1337 - 1391), người ở huyện An Biên, Thanh Châu. Cha là An Xuyên phủ viện quân Hàn Khanh (安川府院君韓卿), mẹ là Tam Hàn quốc đại phu nhân Thân thị (三韓國大夫人申氏). Bà qua đời trước khi Thái Tổ Lý Thành Quế lên ngôi, nên thụy hiệu đều do đời sau dâng lên, Thái Tông đã dâng thụy cho bà là Thừa Nhân Thuận Thánh Thần Ý vương hậu (承仁順聖神懿王后).
  • Hậu cung:
  1. Nguyên Kính Vương hậu ở Ly Hưng (元敬王后閔氏, Wongyeong Wanghu Minssi, 1365-1420). Là con gái của Ly Hưng phủ viện quân Mẫn Tễ (驪興府院君閔霽) và Tam Hàn Quốc Đại phu nhân họ Tống ở Lệ Sơn (三韓國大夫人礪山宋氏)
  2. Minh tần họ Kim ở An Đông (明嬪金氏, Myeongbin Kimssi, ?-1479)
  3. Ý tần họ Quyền ở An Đông (懿嬪權氏, Uibin Gwanssi)
  4. Hiếu tần họ Kim (孝嬪金氏, Hyobin Kimssi, ?-1454)
  5. Thân tần họ Tân ở Ninh Hoạt (信嬪辛氏, Shinbin Sinssi)
  6. Thiện tần họ An (善嬪安氏, Seonbin Anssi, ?-1468)
  7. Chiêu tần họ Lô ở Trường Uyên (昭嬪盧氏, Sobin, ?-1479)
  8. Trinh tần họ Cao (貞嬪高氏, Jeongbin Gossi)
  9. Thục nghi họ Thôi (淑儀崔氏)
  10. Kính Cung cung chúa họ Kim ở Thanh Diên (淑恭宮主金氏, Gyeonggung Gungchu Kimssi, ?-1421)
  11. Thận Thuận cung chúa họ Lý ở Tinh Châu (愼順宮主李氏, Shinsun Gungchu Yissi, 1390-?)
  12. Huệ Thuận cung chúa họ Lý ở Cố Thành (惠順宮主李氏, Hyesun Gungchu Yissi, ?-1438)
  13. Nghĩa Trinh cung chúa họ Triệu ở Hán Dương (義貞宮主趙氏, Uijeong Gungchu Jossi, ?-1454)
  14. Tây Nguyên ông chúa Kim Anh (西京翁主金英, Seowon Ongchu Kim yeong)
  15. Đức Thục ông chúa họ Lý (德淑翁主李氏, Deoksuk Ongchu Yissi)
  16. Thuận Huệ ông chúa họ Trương ở An Đông(順惠翁主張氏, Sunhye Ongchu Changssi, ?-1423)
  17. Huệ Thiện ông chúa họ Hồng (惠善翁主洪氏, Hyeseon Ongchu Hongssi)
  18. Thượng cung họ Lý (後宮李氏)
  19. Thượng cung họ Kim (後宮金氏)
  20. Thượng cung họ Cao (後宮高氏)

Con trai

  • Nhượng Ninh đại quân (讓寧大君, 1394-1462). Con trai đầu của Nguyên Kính Vương hậu họ Mẫn. Lấy Tùy Thành phủ phu nhân họ Kim ở Quang Châu
  • Hiếu Ninh đại quân (孝寧大君, 1396-1486). Con tai thứ 2 của Nguyên Kính Vương hậu họ Mẫn. Lấy Nhị Thành phủ phu nhân họ Triệu ở Hải Châu
  • Triều Tiên Thế Tông (世宗大王, 1397-1450). Con trai thứ 3 của Nguyên Kính Vương hậu họ Mẫn
  • Thành Ninh đại quân (誠寧大君, 1405-1418). Con trai thứ 4 của Nguyên Kính Vương hậu họ Mẫn. Lấy Tam Hàn Quốc đại phu nhân họ Thành ở Xương Ninh
  • Kính Ninh quân (敬寧君, 1395-1458). Con trai duy nhất của Hiếu tần họ Kim. Thanh Nguyện phủ phu nhân họ Kim ở Thanh Phong
  • Hàm Ninh quân (諴寧君, ?-1467). Con trai đầu của Thân tần họ Tân. Lấy quận phu nhân họ Thôi ở Toàn Châu
  • Ôn Ninh quân (溫寧君, ?-1454). Con tai thứ 2 của Thân tần họ Tân. Lấy Ích Sơn quận phu nhân Phác ở Thuận Thiên
  • Cẩn Ninh quân (謹寧君, ?-1461). Con trai duy nhất của Trinh tần họ Cao. Lấy Thái An quận phu nhân họ Hứa ở Hà Dương
  • Huệ Ninh quân (惠寧君, ?-1440). Con trai đầu của Thiện tần họ An. Lấy Lạc An quận phu nhân họ Doãn ở Mậu Tùng
  • Hi Ninh quân (熙寧君, ?-1465). Con trai duy nhất của Thục nghi họ Thôi. Lấy quận phu nhân họ Thân ở Thuần Xương và quận phu nhân họ Thân ở Bình Sơn
  • Hậu Ninh quân (厚寧君, 1419-1450). Con trai duy nhất Đức Thục ông chúa họ Lý. Lấy quận phu nhân họ Thân ở Bình Sơn
  • Ích Ninh quân (益寧君, ?-1464). Con trai thứ 2 của Thiện tần họ An. Lấy quận phu nhân họ Phác ở Vân Phong

Con gái

  • Trinh Thuận công chúa (貞順公主, 1385-1460). Con gái đầu của Nguyên Kính Vương hậu họ Mẫn. Hạ giá lấy Thanh Bình phủ viện quân Lý Bá Cương
  • Khánh Trinh công chúa (慶貞公主, ?-1455). Con gái thứ 2 của Nguyên Kính Vương hậu họ Mẫn. Hạ giá lấy Bình Nhưỡng phủ viện quân Trịnh Thái Lâm
  • Khánh An công chúa (慶安公主, 1393-1415). Con gái thứ 3 của Nguyên Kính Vương hậu họ Mẫn. Hạ giá lấy Cát Xương quân Quyền Khuể
  • Trinh Thiện công chúa (貞善公主, 1404-1424). Con gái thứ 4 của Nguyên Kính Vương hậu họ Mẫn. Hạ giá lấy Nghi Sơn quân Nam Huy
  • Trinh Huệ ông chúa (貞惠翁主, ?-1424). Con gái duy nhất của Ý tần họ Quyền. Hạ giá lấy Vân Thành phủ viện quân Phác Tùng Ngu
  • Trinh Thân ông chúa (貞信翁主, ?-1452). Con gái đầu của Thân tần họ Tân. Hạ giá lấy Linh Bình quân Doãn Quý Đồng
  • Trinh Tĩnh ông chúa (貞靜翁主, 1410-1456). Con gái thứ 2 của Thân tần họ Tân. Hạ giá lấy Hán Nguyện quân Triệu Tuyền
  • Kính Trinh ông chúa (淑貞翁主). Con gái thứ 3 của Thân tần họ Tân. Hạ giá lấy Nhật Thành quân Trịnh Hiếu Toàn
  • Chiêu Thiện ông chúa (昭善翁主, ?-1437).[1]. Hạ giá lấy Nhu Xuyên úy Biên Hiếu Thuận
  • Kính Huệ ông chúa (淑惠翁主, ?-1464). Con gái duy nhất của Chiêu tần họ Lô. Hạ giá lấy Tinh Nguyện úy Lý Chính Ninh
  • Kính Ninh ông chúa (淑寧翁主). Con gái thứ 4 của Thân tần họ Tân. Hạ giá lấy Pha Thành quân Doãn Ngu
  • Chiêu Kính ông chúa (昭淑翁主, ?-1456). Con gái đầu của Thiện tần họ An. Hạ giá lấy Hải Bình quân Doãn Diên Mệnh
  • Kính Khánh ông chúa (淑慶翁主, 1420-?). Con gái thứ 5 của Thân tần họ Tân. Hạ giá lấy Pha Bình quân Doãn Nham
  • Kính Thận ông chúa (敬愼翁主). Con gái thứ 2 của Thiện tần họ An.
  • Kính An ông chúa (淑安翁主, ?-1464). Con gái duy nhất của Minh tần họ Kim. Hạ giá lấy Hoài Xuyên quân Hoàng Dụ
  • Kính Cẩn ông chúa (淑謹翁主, ?-1450). Con gái thứ 6 của Thân tần họ Tân. Hạ giá lấy Hoa Xuyên quân Quyền Cung
  • Kính thuận ông chúa (淑順翁主). Con gái duy nhất của Đức Thục ông chúa họ Lý. Hạ giá lấy Pha Nguyện quân Doãn Bình

Thụy hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 恭定聖德神功建天體極大正啓佑文武叡哲成烈光孝大王
  • Cung Định Thánh Đức Thần Công Kiến Thiên Thể Cực Đại Chính Khải Hữu Văn Vũ Duệ Triết Thành Liệt Quang Hiếu Đại vương.
  • Gungjeong Seongdeok ShinGong Geoncheon Chegeok Daejeong Gyeu Munmu Yecheol Seongryeol Qwanghyo Daewang

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Không rõ mẫu thân