Triều Tiên Hiến Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Triều Tiên Hiến Tông
Vua Triều Tiên
朝鲜宪宗.jpg
Quốc vương Triều Tiên
Trị vì1834 - 1849
Tiền nhiệmTriều Tiên Thuần Tổ
Kế nhiệmTriều Tiên Triết Tông
Thông tin chung
Miếu hiệu
Hiến Tông
Triều đạiNhà Triều Tiên
Thân phụHiếu Minh Thế tử
Sinh1827
Mất1849 (21 – 22 tuổi)
Triều Tiên Hiến Tông
Hangul
헌종
Hanja
憲宗
Romaja quốc ngữHeonjong
McCune–ReischauerHŏnjong
Bút danh
Hangul
원헌
Hanja
元軒
Romaja quốc ngữWonheon
McCune–ReischauerWŏnhŏn
Tên khai sinh
Hangul
이환
Hanja
李煥
Romaja quốc ngữI Hwan
McCune–ReischauerI Hwan
Biểu tự
Hangul
문응
Hanja
文應
Romaja quốc ngữMuneung
McCune–ReischauerMunŭng

Triều Tiên Hiến Tông (1827-1849), cai trị từ năm 1834-1849, là vị vua thứ 24 của nhà Triều Tiên. Ông là con trai của Hiếu Minh Thế tử - con trai của Triều Tiên Thuần Tổ, mẹ đích của ông là vương hậu Sinjeong còn mẹ ruột là bà phi Pungyang Jo. Sau khi Thuần Tổ qua đời, Hiến Tông lên kế vị được 15 năm thì mất, được truy thụy hiệu là: Trang Túc Thể Kiện Kế Cực Trung Chính Quang Đại Chí Thánh Quảng Đức Hoằng Vận Chương Hóa Kinh Văn Vĩ Võ Min Nhân Triết Hiếu Đại Vương (莊肅體健繼極中正光大至聖廣德弘運章化經文緯武明仁哲孝大王).

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cha: Văn Tổ Lý Thái (문조 이영; 文祖 李旲; Munjo Yi Yeong; 1809–1830), tức Hiếu Minh thế tử (효명세자; 孝明世子; Hyomyeong Seja). Truy phong Dực Tông đại vương (익종대왕; 翼宗大王; Ikjong Daewang).
  • Mẹ: Thần Trinh vương hậu họ Triệu (신정익황후 조씨; 神貞翼皇后 趙氏; Sinjeong Ik Hwanghu Jo-sshi; 1808–1890), thuộc dòng họ Triệu (Jo) ở Phong Nhưỡng (Pungyang), con gái của Triệu Vạn Vĩnh (조만영; Jo Man-yeong; 1776–1846) và Đức An phủ phu nhân họ Tống (덕안부부인 송씨; Deokan-bu Bu-in Seong-sshi; 1808/1809 - 1890) ở Ân Tân (Eunjin).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Triều Tiên Hiến Tông
Sinh: 8 tháng 9, 1827 Mất: 25 tháng 7, 1849
Tước hiệu
Tiền nhiệm
Thuần Tổ
Vua Triều Tiên
1834–1849
với Thuần Nguyên Vương hậu (1834–1841)
Kế nhiệm
Triết Tông