Tên chữ (người)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Biểu tự - Tên chữ
表字
Ideogram.svg
tên tiếng Trung
Phồn thể
Giản thể
Tên tiếng Việt
Tiếng Việt Tự
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja
Tên tiếng Nhật
Kanji
Hiragana あざな

Tên chữ (chữ Nho: (表)字 - (biểu) tự) là tên gọi của một người vào thời gian trưởng thành của cuộc đời ở một số quốc gia Á Đông. Sau năm 20 tuổi, tên chữ sẽ được đặt thay cho tên gọi như một biểu tượng của sự trưởng thành và kính trọng. Tên chữ chỉ thường dùng cho nam giới, và thường do cha mẹ đặt tên, cũng có thể là thầy giáo đầu tiên trong buổi học đầu tiên đặt cho, hay thậm chí do chính bản thân tự đặt cho mình. Truyền thống sử dụng tên chữ đã biến mất dần kể từ Phong trào Ngũ TứTrung Hoa năm 1919.

Ý nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quyển Lễ ký, ngoài tên gọi (tên thực, hay tên húy) (名 - danh), đến khi tròn 20 tuổi thì mỗi người được đặt thêm một tên mới theo tiếng Hán gọi là biểu tự, tiếng Việt gọi là tên chữ[1]. Lúc này, tên gọi chỉ có bản thân hoặc người thân lớn tuổi gọi; giữa bạn bè đồng lứa, xã giao, gọi nhau một cách long trọng hoặc dùng trong văn bản cần sự tôn trọng thì phải sử dụng tên chữ, việc gọi thẳng tên húy bị coi là bất nhã. Tên chữ thường có hai chữ và liên hệ về mặt ý nghĩa với tên gọi, có thể là đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.

Cũng theo Lễ ký, tục đặt biểu tự đã xuất hiện từ đời Chu, ban đầu lưu hành trong giới quyền quý rồi lan ra các tầng lớp ưu tú khác, thể hiện sự trang trọng của nhân cách và giao thiệp, lại không phân biệt nam nữ. Ngoài ra, có rất ít trường hợp là tầng lớp thấp hoặc không học vấn mà lại đặt biểu tự. Do vậy, hầu như đây là cách để phân biệt hai đối tượng có học vấn và không có học vấn[2].

Tên chữ thường có hai âm và thường dựa trên ý nghĩa của tên thực. Nhan Chi Suy (顏之推) đời Bắc Tề tin rằng trong khi tên thực dùng để phân biệt người này với người kia, thì tên chữ sẽ biểu thị tính luân lý của một người.

Thông thường, tên chữ và tên thực có mối liên hệ với nhau, ví dụ như Mao Trạch Đông (phồn thể: 毛澤東, giản thể: 毛泽东) có tên chữ là Nhuận Chi (phồn thể: 潤之, giản thể: 润之). Cả hai chữ này đều có cùng bộ thủy - 氵, nghĩa là nước. Cả hai chữ đều có nghĩa là "lợi ích" hay "ân huệ".

Ví dụ: Bá Ngưu (伯牛; ngưu 牛 = con bò) tự Nhiễm Canh (冉耕; canh 耕 = cày), Gia Cát Lượng (诸葛亮; lượng 亮 = sáng) tự Khổng Minh (孔明; minh 明 = sáng), Hàn Dũ (韓愈; dũ 愈 = đi lên) tự Thoái Chi (退之; thoái 退 = đi lùi)...

Một cách khác để đặt tên chữ là dùng chữ tử (tiếng Trung: ; bính âm: ) - một danh xưng cao quý của một người đàn ông - làm chữ đầu tiên của tên chữ. Ví dụ như tên chữ của Công Tôn Kiều là Tử Sản (phồn thể: 子產, giản thể: 子产), hay của Đỗ Phủ là Tử Mỹ (子美).

Người ta cũng thường tạo ra tên chữ bằng cách dùng chữ đầu của tên chữ biểu hiện thứ tự anh em trong gia đình. Ví dụ Khổng Tử, tên thật là Khổng Khâu (孔丘), lấy tên chữ là Trọng Ni (仲尼), trong đó chữ trọng cho biết ông là con thứ hai trong gia đình. Những chữ thường dùng là Bá (伯) cho con cả, Trọng (仲) cho con thứ hai, Thúc (叔) cho con thứ ba, và Quý (季) cho con út, nếu gia đình có nhiều hơn 3 con.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thói quen dùng tên chữ bắt đầu từ đời Nhà Thương và phát triển dần thành một hệ thống, rồi được phổ biến rộng rãi nhất vào thời kế tiếp là Nhà Chu. Trong thời kỳ này, phụ nữ cũng lấy tên chữ. Tên chữ của phụ nữ thường gồm một chữ biểu lộ thứ tự của các chị em trong gia đình và họ của người con gái. Ví dụ, Mạnh Khương (孟姜) là chị cả trong gia đình họ Khương.

Trước thế kỷ thứ 20, người Triều Tiên, Việt NamNhật Bản cũng dùng tên chữ.

Trong bài viết Cách đặt biểu tự của người xưa, nhà nghiên cứu Trần Quang Đức đã liệt kê và giải nghĩa biểu tự của mấy nhân vật nổi trội trong lịch sử Việt Nam, cụ thể như sau:

  • Mạc Đĩnh Chi (莫挺之; đĩnh 挺 = ngay thẳng) tự Tiết Phu (節夫; tiết 節 = đốt tre, tiết tháo).
  • Chu An (朱安; an 安 = yên lặng) tự Linh Triệt (靈澤; linh 靈 = trong vắt, triệt 澤 = nước trong).
  • Lê Quý Đôn (黎貴惇) tự Doãn Hậu (允厚; đôn 惇 + hậu 厚).
  • Cao Bá Quát (高伯适) tự Chu Thần (周臣; bề tôi nhà Chu). Luận ngữ có chép lời Khổng Tử: "Tám kẻ sĩ nhà Chu đều làm quan cho nhà Ngu, gồm Bá Đạt, Bá Quát, Trọng Đột, Trọng Hốt..." (周朝有八位名士:伯达,伯适,仲突,仲忽,叔夜,叔夏,季随,季騧).
  • Tùng Thiện vương Nguyễn Phúc Miên Thẩm (阮福綿審; thẩm 審 = tra xét) tự Thận Minh (慎明; thận 慎 = cẩn trọng, minh 明 = sáng rõ).
  • Nguyễn Thế Cao (阮世高) tự Trác Phong (卓峰; trác 卓 = cao tột, phong 峰 = ngọn núi).
  • Nguyễn Đình Chiểu (阮廷沼; chiểu 沼 = cái ao) tự Mạnh Trạch (孟澤; trạch 澤 = cái đầm).
  • Bùi Kỷ (裴杞) tự Ưu Thiên (憂天; lo trời). Liệt tử (列子) chép: "Nước Kỷ có người lo trời sập đất lở, thân mình không có chỗ nương tựa, đâm ra mất ăn mất ngủ" (杞國有人憂天地崩墜,身亡所寄).
Flag of the Republic of China (1912-1928).svg Người Trung Hoa Họ Tên Tự
1 Lão Tử (老子) Lý (李) Nhĩ (耳) Bá Dương (伯陽)
2 Khổng Tử (孔子) Khổng (孔) Khâu (丘) Trọng Ni (仲尼)
3 Công Tôn Kiều (公孫僑) Công Tôn (公孫) Kiều (僑) Tử Sản (子產)
4 Ngụy Vũ Đế (魏武帝) Tào (曹) Tháo (操) Mạnh Đức (孟德)
5 Hán Chiêu Liệt Đế (劉備) Lưu (劉) Bị (備) Huyền Đức (玄德)
6 Thái Diễm (蔡琰) Thái (蔡) Diễm (琰) Văn Cơ (文姬)
7 Lý Bạch (李白) Lý (李) Bạch (白) Thái Bạch (太白)
8 Nam Đường Hậu Chủ (南唐後主) Lý (李) Tòng Gia (從嘉) Trùng Quang (重光)
9 Tống Thái Tổ (宋太祖) Triệu (趙) Khuông Dận (匡胤) Nguyên Lãng (元朗)
10 Nhạc Phi (岳飛) Nhạc (岳) Phi (飛) Bằng Cử (鵬舉)
11 Trương Tam Phong (張三丰) Trương (張) Thông (通) Quân Bảo (君寶)
12 Minh Thái Tổ (明太祖) Chu (朱) Nguyên Chương (元璋) Quốc Thụy (國瑞)
13 Đường Dần (唐寅) Đường (唐) Dần (寅) Bá Hổ (伯虎)
14 Ngô Thừa Ân (吳承恩) Ngô (吳) Thừa Ân (承恩) Nhữ Trung (汝忠)
15 Hòa Thân (和珅) Hòa (和) Thân (珅) Trí Trai (致齋)
16 Nạp Lan Tính Đức (納蘭性德) Nạp Lan (納蘭) Thành Đức (成德) Dung Nhược (容若)
17 Tôn Dật Tiên (孫逸仙) Tôn (孫) Đức Minh (德明) Tải Chi (載之)
18 Tưởng Giới Thạch (蔣介石) Tưởng (蔣) Trung Chính (中正) Giới Thạch (介石)
19 Mao Trạch Đông (毛澤東) Mao (毛) Trạch Đông (澤東) Nhuận Chi (潤之)
20 Quách Mạt Nhược (郭沫若) Quách (郭) Mạt Nhược (沫若) Đỉnh Đường (鼎堂)
Flag of Korea (1882-1910).svg Người Cao Ly Họ Tên Tự
1 Trịnh Mộng Chu (鄭夢周) Trịnh (成) Mộng Chu (夢周) Phố Ấn (圃隱)
2 Triều Tiên Thái Tổ (朝鮮太祖) Lý (李) Đán (旦) Trọng Khiết (仲潔)
3 Triều Tiên Thái Tông (朝鮮太宗) Lý (李) Phương Viễn (芳遠) Di Đức (遗德)
4 Trịnh Đạo Truyền (鄭道傳) Trịnh (成) Đạo Truyền (道傳) Tông Chi (宗之)
5 Kim Thì Tập (金時習) Kim (金) Thì Tập (時習) Duyệt Khanh (悅卿)
6 Hứa Quân (許筠) Hứa (李) Quân (筠) Đoan Phủ (端甫)
7 Hứa Lan Tuyết Hiên (許蘭雪軒) Hứa (李) Sở Cơ (楚姬) Cảnh Phiền (景樊)
8 Thành Tam Vấn (成三問) Thành (成) Tam Vấn (三問) Cẩn Phủ (謹甫)
9 Thành Hiện (成俔) Thành (成) Hiện (俔) Khánh Thúc (磬叔)
10 Lý Thuấn Thần (李舜臣) Lý (李) Thuấn Thần (舜臣) Nhữ Hài (汝諧)
11 Hứa Tuấn (許浚) Hứa (李) Tuấn (浚) Thanh Nguyên (淸源)
12 Triều Tiên Anh Tổ (朝鮮英祖) Lý (李) Khâm (昑) Quang Thúc (光叔)
13 Triều Tiên Chính Tổ (朝鮮正祖) Lý (李) Toán (祘) Hưởng Vận (亨運)
14 Kim Hoằng Đạo (金弘道) Kim (金) Hoằng Đạo (弘道) Đàn Viên (檀園)
15 Đinh Nhược Dung (丁若鏞) Đinh (丁) Nhược Dung (若鏞) Mỹ Dung (美鏞)
16 Phác Chỉ Nguyên (朴趾源) Phác (朴) Chỉ Nguyên (趾源) Trọng Mỹ (仲美)
17 Thân Nhuận Phúc (申潤福) Thân (申) Nhuận Phúc (潤福) Lạp Phụ (笠父)
18 Hưng Tuyên Đại Viện Quân (興宣大院君) Lý (李) Thị Ưng (昰應) Thì Bá (時伯)
19 Lý Thừa Vãn (李承晚) Lý (李) Thừa Vãn (承晚) Thừa Long (承龍)
20 Hàn Long Vân (韓龍雲) Hàn (韓) Dụ Thiên (龍雲) Trinh Ngọc (貞玉)
Flag of Vietnam.svg Người Việt Nam Họ Tên Tự
1 Sĩ Tiếp (士燮) Sĩ (士) Tiếp (燮) Uy Ngạn (威彥)
1 Mai Hắc Đế (梅黑帝) Mai (梅) Phượng (鳳) Thúc Loan (叔鸞)
2 Phùng Hưng (馮興) Phùng (馮) Hưng (興) Công Phấn (功奮)
3 Trương Hán Siêu (張漢超) Trương (張) Hán Siêu (漢超) Thăng Phủ (升甫)
4 Phạm Sư Mạnh (范師孟) Phạm (范) Sư Mạnh (師孟) Nghĩa Phu (義夫)
5 Hồ Quý Ly (胡季犛) Lê (黎) Quý Ly (季犛) Lý Nguyên (理元)
6 Hồ Nguyên Trừng (胡元澄) Lê (黎) Trừng (澄) Mạnh Nguyên (孟源)
7 Lê Thánh Tông (黎聖宗) Lê (黎) Hạo (灝) Tư Thành (思誠)
8 Giáp Hải (甲海) Giáp (甲) Hải (海) Tiềm Phu (潛夫)
9 Nguyễn Bỉnh Khiêm (阮秉謙) Nguyễn (阮) Bỉnh Khiêm (秉謙) Hanh Phủ (亨甫)
10 Nguyễn Thật (阮實) Nguyễn (阮) Thật (實) Phác Phủ (朴甫)
11 Giang Văn Minh (江文明) Giang Văn (江文) Minh (明) Quốc Hoa (國華)
12 Nguyễn Quý Đức (阮貴德) Nguyễn Quý (阮貴) Đức (德) Bản Nhân (体仁)
13 Nguyễn Huy Oánh (阮輝瑩) Nguyễn Huy (阮輝) Oánh (瑩) Kinh Hoa (鏡華)
14 Ninh Tốn (寧遜) Ninh (寧) Tốn (遜) Khiêm Như (謙如)
15 Ngô Thì Sĩ (吳時仕) Ngô Thì (吳時) Sĩ (仕) Thế Lộc (世祿)
16 Bùi Dương Lịch (裴楊瓑) Bùi (裴) Dương Lịch (楊瓑) Tồn Thành (存成)
18 Lý Văn Phức (李文馥) Lý Văn (李文) Phức (馥) Lân Chi (鄰芝)
19 Nguyễn Công Trứ (阮公著) Nguyễn (阮) Công Trứ (公著) Tồn Chất (存質)
20 Phan Thanh Giản (潘清簡) Phan Thanh (潘清) Giản (簡) Tĩnh Bá (靖伯)
21 Mai Am công chúa (梅庵公主) Nguyễn Phước (阮福) Trinh Thận (貞慎) Nữ Chi (女之)
22 Nguyễn Trung Trực (阮忠直) Nguyễn (阮) Chơn (真) Trung Trực (忠直)
23 Nguyễn Quang Bích (阮光碧) Ngô (吳) Quang Bích (光碧) Hàm Huy (咸徽)
24 Hoàng Diệu (黃耀) Hoàng (黃) Diệu (耀) Quang Viễn (光遠)
25 Hoàng Kế Viêm (黃繼炎) Hoàng (黃) Tá Viêm (佐炎) Nhật Trường (日長)
26 Phan Bội Châu (潘佩珠) Phan Văn (潘文) San (珊) Hải Thu (海秋)
27 Phan Kế Bính (潘繼柄) Phan (潘) Kế Bính (繼柄) Bưu Văn (郵文)
28 Trần Trọng Kim (陳仲金) Trần (陳) Trọng Kim (仲金) Lệ Thần (遗臣)
29 Phạm Duy Tốn (范維遜) Phạm Duy (范維) Tốn (遜) Thọ An (受安)
30 Lý Đông A (李東阿) Nguyễn Hữu (阮有) Thanh (清) Thái Dịch (太易)

Tên chữ của một số nhân vật Trung Quốc nổi tiếng:

Họ Tên Tên chữ
Lão Tử 老子 Lý (李) Nhĩ (耳) Bá Dương (伯陽)
Khổng Tử 孔子 Khổng (孔) Khâu (丘) Trọng Ni (仲尼)
Tào Tháo 曹操 Tào (曹) Tháo (操) Mạnh Đức (孟德)
Lưu Bị 劉備 Lưu (劉) Bị (備) Huyền Đức (玄德)
Tư Mã Ý 司馬懿 Tư Mã (司馬) Ý (懿) Trọng Đạt (仲達)
Gia Cát Lượng 諸葛亮 Gia Cát (諸葛) Lượng (亮) Khổng Minh (孔明)
Lý Bạch 李白 Lý (李) Bạch (白) Thái Bạch (太白)
Tôn Dật Tiên 孫逸仙 Tôn (孫) Đức Minh (德明) Đại Chi (載之)
Mao Trạch Đông 毛澤東 Mao (毛) Trạch Đông (澤東) Nhuận Chi (潤之)
Nhạc Phi 岳飛 Nhạc (岳) Phi (飛) Bằng Cử (鵬舉)
Bạch Sùng Hy 白崇禧 Bạch (白) Sùng Hy (崇禧) Kiện Sinh (健生)

Tên chữ của một số nhân vật Việt Nam nổi tiếng:

Họ Tên Tên chữ
Lê Hạo (黎灝) Lê (黎) Hạo (灝) Tư Thành (思誠)
Nguyễn Bỉnh Khiêm (阮秉謙) Nguyễn (阮) Bỉnh Khiêm (秉謙) Hanh Phủ (亨甫)
Lê Quý Đôn (黎貴惇) Lê (黎)) Quý Đôn (貴惇) Doãn Hậu (允厚)
Bùi Dương Lịch (裴楊瓑) Bùi (裴) Dương Lịch (楊瓑) Tồn Thành(存成)
Giang Văn Minh (江文明) Giang (江) Văn Minh (文明) Quốc Hoa
Nguyễn Huy Oánh (阮輝瑩) Nguyễn (阮) Huy Oánh (輝瑩) Kinh Hoa
Giáp Hải (甲海) Giáp (甲) Hải (海) Tiềm Phu
Ninh Tốn (寧遜) Ninh (寧)) Tốn (遜) Khiêm Như
Nguyễn Duy (阮惟)) Nguyễn (阮) Duy (惟) Nhữ Hiền
Hoàng Diệu (黃耀) Hoàng (黃) Diệu (耀) Quang Viễn
Hoàng Kế Viêm (黃繼炎) Hoàng (黃) Kế Viêm (繼炎) Nhật Trường

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • 李秀琴 (1997年). “《姓氏·名字·稱謂》(中國歷史文化知識叢書)”. 大像出版社. ISBN 7534720109.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp);
  • “Names and Style Names”. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2010. 
  • Tianjun Liu, Xiao Mei Qiang (2013). “Chinese Medical Qigong”. tr. 590. ISBN 1848190964. Mencius (371—289 BCE), born in Zou county (Shandong province), first name Ke, style name Zi Yu, was a famous philosopher, educator, politician, and expert on the Qigong life nurturing of Confucius in the Zhanguo Period. 
  • “Origins of Chinese Names”. 2007. tr. 142. ISBN 9812294627. In ancient times, besides having a surname and a given name, one would have a courtesy name "Zì" as well. The courtesy name was the proper form of address for an adult. On reaching 20 years of age, young men would "put on the hat" as... 
  • Nghiên cứu biểu tự

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 「幼名,冠,五十以伯仲,死謚,周道也。」參見《禮記》〈檀弓上第三〉篇。
  2. ^ 《明史·列传第三十六》

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]