Quách Mạt Nhược

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Quách Mạt Nhược
Guo Moruo in 1941.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ15 tháng 9 năm 1954 – 12 tháng 6 năm 1978
&0000000000000023.00000023 năm, &0000000000000270.000000270 ngày
Nhiệm kỳ21 tháng 9 năm 1949 – 21 tháng 12 năm 1964
&0000000000000015.00000015 năm, &0000000000000091.00000091 ngày
26 tháng 2 năm 1978 - 12 tháng 6 năm 1978
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000106.000000106 ngày
Nhiệm kỳ1 tháng 10 năm 1949 – 15 tháng 9 năm 1954
&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000349.000000349 ngày
Nhiệm kỳ1949 – 12 tháng 6 năm 1978
Tiền nhiệmchức vụ thành lập
Kế nhiệmChu Dương
Nhiệm kỳ1949 – 12 tháng 6 năm 1978
Tiền nhiệmchức vụ thành lập
Kế nhiệmPhương Nghị
Nhiệm kỳ1958 – 12 tháng 6 năm 1978
Tiền nhiệmchức vụ thành lập
Thông tin chung

Quách Mạt Nhược (郭沫若; 16 tháng 11 1892 - 12 tháng 6 1978), người Lạc Sơn, Tứ Xuyênnhà thơ, nhà soạn kịch, nhà sử học, nhà chính trị Trung Quốc, Phó Chủ tịch Hội nghị Hiệp thương chính trị Trung Quốc, Phó Thủ tướng Quốc vụ viện. Ông từng làm hiệu trưởng Trường nghệ thuật mang tên Lỗ Tấn. Sau ngày thành lập Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, là chủ tịch Hội liên hiệp văn học nghệ thuật Trung Quốc. Là nhà sử học chuyên về cổ sử Trung Quốc, Quách Mạt Nhược có nhiều cống hiến trong việc nghiên cứu văn tự cổ (ghi trên mai rùa xương thú) và thể chế xã hội nô lệ. Ông còn là viện trưởng đầu tiên Viện khoa học xã hội Trung Quốc trong một thời gian dài. Ông từng bị phê phán trong Cách mạng văn hóa.

Quách Mạt Nhược còn tham gia Hội đồng hoà bình thế giới và từng là Phó chủ tịch. Năm 1951, ông được tặng Giải thưởng Hòa bình Lenin.

Các tác phẩm nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]