Biên niên sử Hà Nội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sundial (PSF).svg

Biên niên sử Hà Nội ghi lại các sự kiện của thành phố Hà Nội theo thứ tự thời gian. Xem thêm hai bài Lịch sử Hà NộiLịch sử Việt Nam để hiểu rõ các giai đoạn.

Cổ đại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lịch sử dựng nước và giữ nước bắt đầu từ thời vua Hùng, khi mà vào khoảng năm 1700 TCN đã có Thánh Gióng ở Phù Đổng, huyện Gia Lâm cùng Hùng Linh CôngBắc Giang tham gia đánh đuổi giặc Ân
  • Đời Hùng Vương thứ 18 (cuối cùng) vào khoảng thế kỷ 3 TCN, cuộc chiến Sơn Tinh-Thủy Tinh phản ánh công cuộc xây dựng ngăn lũ lụt của nhân dân vùng Ba Vì, Hà Nội

Vùng đất quanh Hà Nội hiện nay được biết đến từ lâu, đó là thành Cổ Loa được tìm thấy khoảng 200 TCN.

Bắc thuộc lần 2 - lần 3 (từ thuộc Hán đến thuộc Đường)[sửa | sửa mã nguồn]

Thời nhà Hậu Lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thời nhà Trần[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc thuộc lần 4 (thuộc Minh)[sửa | sửa mã nguồn]

Thời Hậu Lê và thời kỳ Nam-Bắc triều[sửa | sửa mã nguồn]

Thời nhà Nguyễn[sửa | sửa mã nguồn]

Thời Pháp thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

1873
20 tháng 11: Francis Garnier mang quân chiếm thành Hà Nội.[3]
21 tháng 12: Francis Garnier bị quân Cờ Đen giết tại cầu Giấy.[4]
1874
Quân Pháp rút khỏi thành Hà Nội.[4]
1875
Lập khu nhượng địa Hà Nội.[5]
1882
25 tháng 4: Henri Rivière mang quân chiếm thành Hà Nội. Tổng đốc Hoàng Diệu tự sát.[6]
1883
19 tháng 5: Henri Rivière bị quân Cờ Đen giết tại cầu Giấy.[7]
Phá hủy chùa Báo Thiên.[8]
1886
Xây dựng nhà tù Hỏa Lò, hoàn thành năm 1889.[9]
1887
Khánh thành nhà thờ Lớn Hà Nội.[10]
1888
19 tháng 7: Thành lập chính quyền thành phố Hà Nội.[11]
1 tháng 10: Vua Đồng Khánh ký chỉ dụ nhượng Hà Nội cho Pháp.[12]
1890
Xây dựng vườn hoa Paul Bert, ngày nay là vườn hoa Lý Thái Tổ.[13]
1891
Thành lập sở cảnh sát.[14]
1896
Chế độ quan lại ở Hà Nội bị bãi bỏ.[15]
1891
Xây dựng nhà thương Lanessan, bệnh viên đầu tiên ở Hà Nội, ngày nay là Bệnh viện Quân đội 108.[16]
1897
Xây dựng Tòa thị chính, hoàn thành năm 1906.[17]
1899
Công ty Thổ địa Đông Dương mở ba tuyến xe điện đầu tiên.[18]
1900
Xây dựng Trường dòng Puginier, ngày nay là Trường Trung học phổ thông Việt Đức.[19]
1901
Xây dựng Dinh Toàn quyền, ngày nay là Phủ Chủ tịch, hoàn thành năm 1906.[20]
Khánh thành khách sạn Métropole, ngày nay là khách sạn Sofitel Metropole.[19]
Xây dựng Nhà hát Lớn Hà Nội, hoàn thành năm 1911.[21]
1902
Hoàn thành tuyến đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn.[22]
Xây dựng nhà máy điện bên bờ hồ Hoàn Kiếm.[23]
Thành lập Trường Y khoa Đông Dương, ngày nay là Trường Đại học Y Hà Nội.[24]
15 tháng 11: Khai mạc triển lãm Hà Nội, bế mạc 30 tháng 6 năm 1903.[25]
1903
Nhà ga Hà Nội bắt đầu hoạt động.[26]
1904
Xây dựng nhà thương Bảo Hộ, ngày nay là Bệnh viện Việt Đức.[19]
Xây dựng nhà máy nước Yên Phụ, hoàn thành năm 1906.[27]
1905
Hoàn thành tuyến đường sắt Hà Nội – Vinh.[22]
1907
Thành lập Viện Đại học Đông Dương, tiền thân của Đại học Quốc gia Hà Nội, ngừng hoạt động năm 1908.[28]
Thành lập trường Đông Kinh Nghĩa Thục.[24]
1908
27 tháng 6: Vụ Hà Thành đầu độc.[29]
1913
Đông Dương tạp chí ra số đầu tiên.[30]
1917
Tái lập Viện Đại học Đông Dương, thành lập nhiều đại học thành viên.[31]
Nam Phong tạp chí ra số đầu tiên.[31]
1921
Dân số Hà Nội 75.000 người, trong đó có 68.600 người Việt.[32]
1923
Thành lập Sở quy hoạch đô thị và kiến trúc.[33]
1924
Luật bảo vệ di tích được áp dụng ở Hà Nội.[34]
Đồ án quy hoạch tổng thể Hà Nội của Ernest Hébrard hoàn thành.[35]
1925
Xây dựng tòa nhà Bộ Tài chính, ngày nay là Trụ sở Bộ Ngoại giao, hoàn thành năm 1927.[36]
Xây dựng Bảo tàng Louis Finot, ngày nay là Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, hoàn thành năm 1932.[36]
Xây dựng Viện Pasteur, ngày nay là Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, hoàn thành năm 1930.[37]
Xây dựng Nhà thờ Cửa Bắc, tòa nhà chính Đại học Tổng hợp Hà Nội.[37]
Thành lập Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương, ngày nay là Đại học Mỹ thuật Việt Nam.[38]
1928
Thành lập Nhạc viện Viễn Đông.[39]
1928
Dân số Hà Nội 126.137 người, trong đó có 118.327 người Việt.[40]

1929[sửa | sửa mã nguồn]

cuối tháng 3 năm 1929, tại số nhà 5D phố Hàm Long, chi bộ cộng sản đầu tiên trong cả nước ra đời[41]

ngày 17/3/1930 ban chấp hành lâm thời Đảng bộ Hà Nội được thành lập, đồng chí Đỗ Ngọc Du làm bí thư

ngày 11/10/1930 nhân dân Hà Nội mít tinh chia lửa với Xô Viết Nghệ Tĩnh

1930

tháng 6 năm 1930 thành ủy Hà Nội chính thức thành lập, do đồng chí Nguyễn Ngọc Vũ làm bí thư

Xây dựng nhà máy điện Yên Phụ.[27]

1931[sửa | sửa mã nguồn]

ngày 2/2/1931 nhân dân Hà Nội mít tinh kỉ niệm một năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

1932
Tờ Phong Hóa của Tự lực văn đoàn ra số đầu tiên.[42]
1934
Thành lập Trường tư thục Thăng Long.[43]
1935
Tiểu thuyết thứ bảy ra số đầu tiên.[42]

1937[sửa | sửa mã nguồn]

ngày 1/5/1937 nhân dân Hà Nội lần đầu tiên kỉ niệm Ngày Quốc tế Lao động tại khu Đấu xảo
1938
Tờ báo trào phúng Vịt Đực ra số đầu tiên.[44]

1939[sửa | sửa mã nguồn]

tháng 10 năm 1939 an toàn khu của Xứ ủy được thành lập ở huyện Hoài Đức

1942[sửa | sửa mã nguồn]

an toàn khu của Xứ ủy được thành lập ở huyện Ứng Hòa
1945
9 tháng 3: Quân đội Nhật tổ chức đảo chính.[45]
20 tháng 7: Trần Văn Lai trở thành thị trưởng người Việt đầu tiên.[45]
15 tháng 8: Xứ ủy Bắc kì họp tại làng Vạn Phúc, Hà Đông quyết định xúc tiến khởi nghĩa
17 tháng 8: Tổng hội viên chức mít tinh hô hào ủng hộ chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim.Ủy ban quân sự cách mạng Hà Nội chiếm diễn đàn để tuyên truyền cách mạng.
18 tháng 8: cờ đỏ sao vàng xuất hiện nhiều tuyến phố ở Hà Nội. các huyện Ứng Hòa, Chương Mỹ, Quốc Oai khởi nghĩa giành chính quyền. Các huyện Thanh Trì, Thạch Thất, Phúc Thọ, Thường Tín khởi nghĩa thắng lợi
19 tháng 8: Quân đội Việt Minh chiếm Hà Nội.[46]

1945-1947[sửa | sửa mã nguồn]

1954 đến nay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 1954: Hà Nội khi tiếp quản gồm 4 quận nội thành (34 khu phố, 37.000 dân) và 4 quận ngoại thành (45 xã, 16.000 dân), đánh số từ I đến VIII, với diện tích 152 km². Ngày 13/12/1954, sáp nhập khu vực phố Gia Lâm (gồm phố Gia Lâm, khu nhà ga Gia Lâm, sân bay Gia Lâm, và 4 xã Hồng Tiến, Việt Hưng, Long Biên, Ngọc Thụy) của tỉnh Bắc Ninh vào Hà Nội.
  • 1956-1957: Phong trào Nhân Văn-Giai Phẩm.
  • 3/1958: Bỏ 4 quận nội thành, thay bằng 12 khu phố: Hoàn Kiếm, Hàng Cỏ, Hai Bà Trưng, Hàng Bông, Cửa Đông, Hàng Đào, Trúc Bạch, Văn Miếu, Ba Đình, Bạch Mai, Bảy Mẫu, Ô Chợ Dừa.
  • 1959: chia lại thành 8 khu phố nội thành: Hoàn Kiếm, Hàng Cỏ, Hai Bà Trưng, Trúc Bạch, Ba Đình, Đồng Xuân, Đống Đa, Bạch Mai và 4 huyện ngoại thành (có 43 xã).
  • 20/4/1961: Tại Kỳ họp khóa II, kỳ 2, Quốc hội đã quyết định mở rộng Hà Nội (lần thứ nhất) với diện tích 584 km², 91.000 dân. Hà Nội sáp nhập 18 xã, 6 thôn và 1 thị trấn (Văn Điển) thuộc các huyện Đan Phượng, Hoài Đức, Thanh Trì (tỉnh Hà Đông); cả huyện Gia Lâm (gồm 15 xã), 14 xã khác và 1 thị trấn (Yên Viên) thuộc các huyện Từ Sơn, Tiên Du, Thuận Thành (tỉnh Bắc Ninh); cả huyện Đông Anh (gồm 16 xã), 1 xã thuộc huyện Yên Lãng và nửa thôn thuộc huyện Kim Anh (tỉnh Vĩnh Phúc); 1 xã thuộc huyện Văn Giang (tỉnh Hưng Yên).
  • 31/5/1961: Thành lập 4 khu phố nội thành (Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Ba Đình, Đống Đa) và 4 huyện ngoại thành (Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Từ Liêm).
  • 1966-1968: Không quân Mỹ bắt đầu ném bom. Một phần thành phố đi sơ tán.
  • 21/11/1970, Mỹ cho đổ bộ quân đánh chiếm trại tù Sơn Tây nhằm giải thoát khoảng 65-70 tù binh hiện đang bị giam tại đây nhưng không thành công vì số này trước đó đã được chuyển đi nơi khác.
  • 1972: Chiến dịch Linebacker II, 12 ngày đêm Điện Biên Phủ trên không
  • 21/12/1974: Thành lập các tiểu khu ở các khu nội thành, thay thế cho khối dân phố.
  • 12/1978: Sắp xếp lại các tiểu khu: khu Hoàn Kiếm có 18 tiểu khu, khu Ba Đình có 15 tiểu khu, khu Đống Đa có 23 tiểu khu, khu Hai Bà Trưng có 22 tiểu khu, tổng cộng là 78 tiểu khu.
  • 29/12/1978: Quốc hội khóa VI, kỳ họp thứ 4 (tháng 12 năm 1978) đã quyết định mở rộng Thủ đô Hà Nội (lần thứ hai) với diện tích đất tự nhiên là 2136 km², dân số 2,5 triệu người gồm bốn khu phố nội thành, một thị xã và 11 huyện ngoại thành. Hà Nội lấy thêm 5 huyện và 1 thị xã của tỉnh Hà Sơn Bình (Ba Vì, Thạch Thất, Phúc Thọ, Đan Phượng, Hoài Đức, thị xã Sơn Tây), 2 huyện của tỉnh Vĩnh Phú (Mê Linh, Sóc Sơn).
  • 6/1981: Đổi khu phố thành quậntiểu khu thành phường.
  • 12/8/1991: Tháng 8/1991, Quốc hội khóa VIII, tại kỳ thứ 9, ranh giới Thủ đô Hà Nội được điều chỉnh. Trả 5 huyện và 1 thị xã đã lấy năm 1978 cho tỉnh Hà Tây và 1 huyện (Mê Linh) cho tỉnh Vĩnh Phú, còn bốn quận nội thành và năm huyện ngoại thành, với diện tích đất tự nhiên 924 km².
  • 10/1995: Lập quận Tây Hồ
  • 11/1996: Lập quận Cầu Giấy
  • 1997: Lập quận Thanh Xuân
  • 1997: Tổ chức hội nghị thượng đỉnh các nước nói tiếng Pháp - Francophonie 1997.
  • 1999: Hà Nội được tôn vinh là thành phố vì hòa bình[49]
  • 2003: Tổ chức SEA Games 2003
  • 11/2003: Lập 2 quận Long BiênHoàng Mai.
  • Năm 2005, Hà Nội có gần 3,2 triệu người, vượt 3% so với dự báo, đạt mật độ dân số trên 3450 người/km², gấp trên 100 lần so với mật độ chuẩn thế giới.
  • 08/03/2005: Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội-(HaSTC) chính thức đi vào hoạt động.
  • 2006: Tổ chức hội nghị thượng đỉnh APEC 2006
  • Năm 2007, dân số Hà Nội tăng thêm 138.100 người đạt 3.398.889 nhân khẩu với 784.881 hộ, tăng 3,5% so với năm 2006[50].
  • Ngày 1 tháng 8 năm 2008, tỉnh Hà Tây và huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc đã chính thức sáp nhập vào Hà Nội. Hà Nội trở thành thủ đô lớn thứ 17 về mặt diện tích trên thế giới[cần dẫn nguồn].
  • Cuối tháng 10 năm 2008, mưa lớn gây ra trận lụt lịch sử tại Hà Nội, thành phố chịu thiệt hại tối thiểu là 3.000 tỉ VND (tạm thời)[51] và có ít nhất 21 người thiệt mạng.[52]
  • Ngày 8 tháng 5 năm 2009: Chính phủ Việt Nam ra Nghị quyết 19/NQ-CP thành lập quận Hà Đông trên cơ sở toàn bộ diện tích, dân số của thành phố Hà Đông trước đây và thành phố Sơn Tây chuyển thành thị xã Sơn Tây.[53]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Papin, Philippe (2001). Histoire de Hanoi. Fayard. tr. 381–386. ISBN 2 213 60671 4. 
  • Philippe Papin (2010). Lịch sử Hà Nội. Hà Nội: Nhà xuất bản Mỹ thuật. 
  • William S. Logan (2010). Hà Nội: Tiểu sử một đô thị. Hà Nội: Nhà xuất bản Hà Nội. 
  • Georges Boudarel (2002). Hanoi: City of the Rising Dragon. Lanham, Maryland: Rowman & Littlefield. 
  • Trần Huy Liệu (2010). Lịch sử thủ đô Hà Nội. Hà Nội: Nhà xuất bản Thời Đại. 
  • Trần Quốc Vượng (2011). Với Thăng Long – Hà Nội. Hà Nội: Nhà xuất bản Thế giới. 
  • Nguyễn Vinh Phúc (2010). Lịch sử Thăng Long – Hà Nội. Hà Nội: Nhà xuất bản Thời Đại. 
  • Phạm Văn Hà (chủ biên) (2013) Lịch sử Hà Nội. Hà Nội. nhà xuất bản Hà Nội

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Hà Nội tại Từ điển bách khoa Việt Nam
  2. ^ Kết quả khai quật di tích Ủng Thành/Đấu đong quân Nguyễn Văn Đoàn, Bảo tàng Lịch sử Việt Nam cập nhật 4:25 PM GMT+7, Thứ năm, 04/09/2008
  3. ^ Philippe Papin 2010, tr. 197.
  4. ^ a ă Philippe Papin 2010, tr. 198.
  5. ^ Philippe Papin 2010, tr. 199.
  6. ^ Philippe Papin 2010, tr. 203.
  7. ^ Philippe Papin 2010, tr. 206.
  8. ^ Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 305.
  9. ^ William S. Logan 2010, tr. 115.
  10. ^ Philippe Papin 2010, tr. 228.
  11. ^ Philippe Papin 2010, tr. 213.
  12. ^ Philippe Papin 2010, tr. 210.
  13. ^ William S. Logan 2010, tr. 140.
  14. ^ Trần Huy Liệu 2010, tr. 117.
  15. ^ Philippe Papin 2010, tr. 217.
  16. ^ Trần Huy Liệu 2010, tr. 128.
  17. ^ William S. Logan 2010, tr. 138.
  18. ^ Trần Huy Liệu 2010, tr. 127.
  19. ^ a ă â Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 308.
  20. ^ William S. Logan 2010, tr. 143.
  21. ^ William S. Logan 2010, tr. 154.
  22. ^ a ă Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 313.
  23. ^ Trần Huy Liệu 2010, tr. 123.
  24. ^ a ă Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 323.
  25. ^ Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 315.
  26. ^ William S. Logan 2010, tr. 129.
  27. ^ a ă Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 314.
  28. ^ Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 324.
  29. ^ Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 273.
  30. ^ Philippe Papin 2010, tr. 261.
  31. ^ a ă Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 325.
  32. ^ Trần Huy Liệu 2010, tr. 121.
  33. ^ William S. Logan 2010, tr. 162.
  34. ^ William S. Logan 2010, tr. 148.
  35. ^ William S. Logan 2010, tr. 163.
  36. ^ a ă William S. Logan 2010, tr. 164.
  37. ^ a ă William S. Logan 2010, tr. 165.
  38. ^ Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 341.
  39. ^ Trần Huy Liệu 2010, tr. 167.
  40. ^ Trần Huy Liệu 2010, tr. 122.
  41. ^ Lịch sử Hà Nội- sở GD&ĐT Hà Nội
  42. ^ a ă Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 331.
  43. ^ Philippe Papin 2010, tr. 266.
  44. ^ Philippe Papin 2010, tr. 269.
  45. ^ a ă Philippe Papin 2010, tr. 273.
  46. ^ Philippe Papin 2010, tr. 275.
  47. ^ Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội (từ năm 1802 đến năm 1945)
  48. ^ Hiến pháp 1946
  49. ^ “Hà Nội xứng danh “Thành phố vì hòa bình””. 
  50. ^ Hà Nội có 3,4 triệu người trên VnExpress, 16/12/2007
  51. ^ “Hà Nội có 17 người chết, thiệt hại 3.000 tỷ đồng”. Vnexpress. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2008. 
  52. ^ Hồng Khánh. “75 người chết vì mưa lũ”. Vnexpress. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2008. 
  53. ^ Quyết định số 19/NQ-CP của Chính phủ: Về việc xác lập địa giới hành chính xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai; các xã Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung thuộc huyện Thạch Thất; huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội; thành lập Quận Hà Đông và các phường trực thuộc; chuyển thành phố Sơn Tây thành Thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội