Bước tới nội dung

Biên niên sử Hà Nội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Biên niên sử Hà Nội ghi lại các sự kiện của thành phố Hà Nội theo thứ tự thời gian. Xem thêm hai bài Lịch sử Hà NộiLịch sử Việt Nam để hiểu rõ các giai đoạn.

Cổ đại

[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng đất quanh Hà Nội hiện nay được biết đến từ lâu, đó là thành Cổ Loa được tìm thấy khoảng 200 TCN.

Bắc thuộc lần 2 – lần 3 (từ thuộc Hán đến thuộc Đường)

[sửa | sửa mã nguồn]

Thời nhà Hậu Lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Thời nhà Trần

[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc thuộc lần 4 (thuộc Minh)

[sửa | sửa mã nguồn]

Thời Hậu Lê và thời kỳ Nam-Bắc triều

[sửa | sửa mã nguồn]

Thời nhà Nguyễn

[sửa | sửa mã nguồn]

Thời Pháp thuộc

[sửa | sửa mã nguồn]

1945–1947

[sửa | sửa mã nguồn]

1954–2000

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Năm 1954: Hà Nội khi tiếp quản gồm 4 quận nội thành (34 khu phố, 37.000 dân) và 4 quận ngoại thành (45 xã, 16.000 dân), đánh số từ I đến VIII, với diện tích 152 km². Ngày 13/12/1954, sáp nhập khu vực phố Gia Lâm (gồm phố Gia Lâm, khu nhà ga Gia Lâm, sân bay Gia Lâm, và 4 xã Hồng Tiến, Việt Hưng, Long Biên, Ngọc Thụy) của tỉnh Bắc Ninh vào Hà Nội.
  • 1956-1957: Phong trào Nhân Văn-Giai Phẩm.
  • 3/1958: Bỏ 4 quận nội thành, thay bằng 12 khu phố: Hoàn Kiếm, Hàng Cỏ, Hai Bà Trưng, Hàng Bông, Cửa Đông, Hàng Đào, Trúc Bạch, Văn Miếu, Ba Đình, Bạch Mai, Bảy Mẫu, Ô Chợ Dừa.
  • 1959: chia lại thành 8 khu phố nội thành: Hoàn Kiếm, Hàng Cỏ, Hai Bà Trưng, Trúc Bạch, Ba Đình, Đồng Xuân, Đống Đa, Bạch Mai và 4 huyện ngoại thành (có 43 xã).
  • 1961:
  • 1966-1968: Không quân Mỹ bắt đầu ném bom. Một phần thành phố đi sơ tán.
  • 21/11/1970, Mỹ cho đổ bộ quân đánh chiếm trại tù Sơn Tây nhằm giải thoát khoảng 65-70 tù binh hiện đang bị giam tại đây nhưng không thành công vì số này trước đó đã được chuyển đi nơi khác.
  • 1972: Chiến dịch Linebacker II, 12 ngày đêm Điện Biên Phủ trên không
  • 21/12/1974: Thành lập các tiểu khu ở các khu nội thành, thay thế cho khối dân phố.
  • 1978:
    • Tháng 12: Sắp xếp lại các tiểu khu: khu Hoàn Kiếm có 18 tiểu khu, khu Ba Đình có 15 tiểu khu, khu Đống Đa có 23 tiểu khu, khu Hai Bà Trưng có 22 tiểu khu, tổng cộng là 78 tiểu khu.
    • Ngày 29 tháng 12: Quốc hội khóa VI, kỳ họp thứ 4 (tháng 12 năm 1978) đã quyết định mở rộng Thủ đô Hà Nội (lần thứ hai) với diện tích đất tự nhiên là 2136 km², dân số 2,5 triệu người gồm bốn khu phố nội thành, một thị xã và 11 huyện ngoại thành. Hà Nội lấy thêm 5 huyện và 1 thị xã của tỉnh Hà Sơn Bình (Ba Vì, Thạch Thất, Phúc Thọ, Đan Phượng, Hoài Đức, thị xã Sơn Tây), 2 huyện của tỉnh Vĩnh Phú (Mê Linh, Sóc Sơn).
  • 6/1981: Đổi khu phố thành quậntiểu khu thành phường.
  • 12/8/1991: Tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa VIII, ranh giới Thủ đô Hà Nội được điều chỉnh. Trả 5 huyện và 1 thị xã đã lấy năm 1978 cho tỉnh Hà Tây và 1 huyện (Mê Linh) cho tỉnh Vĩnh Phú, còn bốn quận nội thành và năm huyện ngoại thành, với diện tích đất tự nhiên 924 km².
  • 1993
  • 1994:
    • Ngày 14 tháng 7, chợ Đồng Xuân bị cháy, gần như toàn bộ gian hàng trong chợ bị thiêu rụi.
  • 27/12/1995: Lập quận Tây Hồ
  • 1997:
    • Ngày 1 tháng 1: Lập quận Thanh Xuân
    • Ngày 1 tháng 9: Lập quận Cầu Giấy
    • Tháng 11: Tổ chức Hội nghị thượng đỉnh các nước nói tiếng Pháp - Francophonie 1997.
  • 1999: Hà Nội được UNESCO tôn vinh là thành phố vì hòa bình[48]

Thế kỷ 21

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d Hà Nội tại Từ điển bách khoa Việt Nam
  2. ^ Philippe Papin 2010, tr. 197.
  3. ^ a b Philippe Papin 2010, tr. 198.
  4. ^ Philippe Papin 2010, tr. 199.
  5. ^ Philippe Papin 2010, tr. 203.
  6. ^ Philippe Papin 2010, tr. 206.
  7. ^ Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 305.
  8. ^ William S. Logan 2010, tr. 115.
  9. ^ Philippe Papin 2010, tr. 228.
  10. ^ Philippe Papin 2010, tr. 213.
  11. ^ Philippe Papin 2010, tr. 210.
  12. ^ William S. Logan 2010, tr. 140.
  13. ^ Trần Huy Liệu 2010, tr. 117.
  14. ^ Philippe Papin 2010, tr. 217.
  15. ^ Trần Huy Liệu 2010, tr. 128.
  16. ^ William S. Logan 2010, tr. 138.
  17. ^ Trần Huy Liệu 2010, tr. 127.
  18. ^ a b c Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 308.
  19. ^ William S. Logan 2010, tr. 143.
  20. ^ William S. Logan 2010, tr. 154.
  21. ^ a b Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 313.
  22. ^ Trần Huy Liệu 2010, tr. 123.
  23. ^ a b Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 323.
  24. ^ Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 315.
  25. ^ William S. Logan 2010, tr. 129.
  26. ^ a b Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 314.
  27. ^ Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 324.
  28. ^ Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 273.
  29. ^ Philippe Papin 2010, tr. 261.
  30. ^ a b Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 325.
  31. ^ Trần Huy Liệu 2010, tr. 121.
  32. ^ William S. Logan 2010, tr. 162.
  33. ^ William S. Logan 2010, tr. 148.
  34. ^ William S. Logan 2010, tr. 163.
  35. ^ a b William S. Logan 2010, tr. 164.
  36. ^ a b William S. Logan 2010, tr. 165.
  37. ^ Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 341.
  38. ^ Trần Huy Liệu 2010, tr. 167.
  39. ^ Trần Huy Liệu 2010, tr. 122.
  40. ^ Lịch sử Hà Nội- sở GD&ĐT Hà Nội
  41. ^ a b Nguyễn Vinh Phúc 2010, tr. 331.
  42. ^ Philippe Papin 2010, tr. 266.
  43. ^ Philippe Papin 2010, tr. 269.
  44. ^ a b Philippe Papin 2010, tr. 273.
  45. ^ Philippe Papin 2010, tr. 275.
  46. ^ “Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội (từ năm 1802 đến năm 1945)”. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2009.
  47. ^ Hiến pháp 1946
  48. ^ “Hà Nội xứng danh "Thành phố vì hòa bình".
  49. ^ Hà Nội có 3,4 triệu người trên VnExpress, 16/12/2007
  50. ^ “Hà Nội có 17 người chết, thiệt hại 3.000 tỷ đồng”. Vnexpress. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2008.
  51. ^ Hồng Khánh. “75 người chết vì mưa lũ”. Vnexpress. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2008.
  52. ^ Quyết định số 19/NQ-CP của Chính phủ: Về việc xác lập địa giới hành chính xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai; các xã Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung thuộc huyện Thạch Thất; huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội; thành lập Quận Hà Đông và các phường trực thuộc; chuyển thành phố Sơn Tây thành Thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội
  53. ^ “Nghị quyết 132/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm để thành lập 02 quận và 23 phường thuộc thành phố Hà Nội”. Cổng Thông tin điện tử Chính Phủ. 27 tháng 12 năm 2013.
  54. ^ “Tổng dân số của Hà Nội là 8.053.663 người”. Báo Hànộimới. 12 tháng 10 năm 2019.
  55. ^ “Ba cảnh sát hy sinh trong vụ đụng độ ở Đồng Tâm”. VnExpress. 9 tháng 1 năm 2020.
  56. ^ “Đường sắt Cát Linh - Hà Đông khánh thành, đón vị khách thứ 1 triệu”. Báo Lao Động. 13 tháng 1 năm 2022.
  57. ^ “Hà Nội cho toàn bộ trẻ mầm non đến trường từ 13/4”. VnExpress. 8 tháng 4 năm 2022.
  58. ^ “SEA Games 31 chính thức bị hoãn sang năm 2022”. Báo Lao Động. 8 tháng 7 năm 2021.
  59. ^ “56 người chết trong vụ cháy chung cư mini”. vnexpress.net. VnExpress. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2023.
  60. ^ “A fire in an apartment building in Hanoi, Vietnam, kills 14 people and injures 6, state media say”. Associated Press. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2024.
  • Papin, Philippe (2001). Histoire de Hanoi. Fayard. tr. 381–386. ISBN 2 213 60671 4.
  • Philippe Papin (2010). Lịch sử Hà Nội. Hà Nội: Nhà xuất bản Mỹ thuật.
  • William S. Logan (2010). Hà Nội: Tiểu sử một đô thị. Hà Nội: Nhà xuất bản Hà Nội.
  • Georges Boudarel (2002). Hanoi: City of the Rising Dragon. Lanham, Maryland: Rowman & Littlefield.
  • Trần Huy Liệu (2010). Lịch sử thủ đô Hà Nội. Hà Nội: Nhà xuất bản Thời Đại.
  • Trần Quốc Vượng (2011). Với Thăng Long – Hà Nội. Hà Nội: Nhà xuất bản Thế giới.
  • Nguyễn Vinh Phúc (2010). Lịch sử Thăng Long – Hà Nội. Hà Nội: Nhà xuất bản Thời Đại.
  • Phạm Văn Hà (chủ biên) (2013) Lịch sử Hà Nội. Hà Nội. nhà xuất bản Hà Nội

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]