Lĩnh Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Lĩnh Nam
岭南
Phạm vi tối đa vương quốc Nam Việt
Phạm vi tối đa vương quốc Nam Việt
Vị trí lãnh thổ ngày nayQuảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam, Hong Kong, Ma Cao, miền Bắc Việt Nam
Cờ Lĩnh Nam dưới thời Trưng Vương.

Lĩnh Nam (chữ Hán: 嶺南) là vùng đất phía nam núi Ngũ Lĩnh trong truyền thuyết xưa ở Việt Nam và Trung Quốc. Truyền thuyết và vùng đất này có thể liên quan đến giai đoạn Hồng Bàng cũng như thời nhà Triệu nước Nam Việt và thời Trưng Vương trong lịch sử Việt Nam. (chữ "lĩnh" nếu hiểu theo người Việt ở thế kỷ 20-21: là "lĩnh thổ" hay "lãnh thổ", 嶺: chữ này có nghĩa là "thổ nhân cát(cứ))"

Tuy nhiên sách "Nghìn xưa văn hiến" của Trần Quốc Vượng, Nguyễn Từ Chi, Nguyễn Cao Lũy có chỗ chú thích rằng Lĩnh Nam khớp với các tỉnh Quý Châu, Quảng ĐôngQuảng Tây ở miền Nam Trung Quốc ngày nay. Các tác giả trên không gộp phần lãnh thổ của người Âu Việt và người Lạc Việt vào Lĩnh Nam.

Truyền thuyết[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ Lĩnh Nam thời Trưng Vương (40-43)

Xưa kia vua Đế Minh, cháu ba đời vua Thần Nông, đi tuần thú phương Nam, đến núi Ngũ Lĩnh gặp Tiên nữ, kết hôn với nhau, sinh được một con trai đặt tên là Lộc Tục. Vua Đế Minh ở với Tiên nữ ít lâu rồi trở về phương Bắc. Ngài truyền các quan lập đàn tế trời rồi thề rằng: "Ta nhất sinh có nhiều cung tần mỹ nữ, nhưng chỉ sinh có một Thái tử. Sau lại kết hôn với Tiên nữ ở Động Đình hồ mà có thêm Lộc Tục. Vậy ta phong Thái tử làm vua phương Bắc đến núi Ngũ Lĩnh. Từ núi Ngũ Lĩnh về Nam, gọi là Lĩnh Nam, phong cho Lộc Tục làm vua. Trước đất trời nguyện rằng: Nam, Bắc cương thổ có khác. Nam không xâm Bắc. Bắc không chiếm Nam. Kẻ nào phạm lời nguyền thì chết dưới đao thương".

Kể từ đấy thiên hạ chia đôi. Bắc do vua Đế Nghi cai trị. Nam do Lộc Tục lên ngôi, hiệu là Kinh Dương Vương. Đất Lĩnh Nam phía bắc tới Động Đình hồ, phía nam giáp với nước Hồ Tôn, phía tây giáp với Ba Thục, đông giáp biển Nam Hải. Kinh Dương Vương kết hôn với con gái của Động Đình QuânLong Nữ đẻ ra Sùng Lãm. Thái tử Sùng Lãm kế tục ngôi vua lấy hiệu là Lạc Long Quân. Lạc Long Quân kết hôn với Công chúa Âu Cơ con vua Đế Lai, sinh được trăm con. Lạc Long Quân truyền ngôi cho con trưởng làm vua, hiệu là Hùng Vương, đặt tên nước là Văn Lang. Lại phong 99 con mỗi người làm chủ một ấp, vì vậy đất Lĩnh Nam mới có trăm họ. Đó là nguồn gốc Bách Việt.

Thời Hai Bà Trưng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 40, Hai Bà Trưng đã khởi nghĩa chống lại sự cai trị của nhà Hán. Sử cũ ghi chép hai bà đã lấy được 65 thành trì của nhà Hán tại các quận Nhật Nam, Cửu Chân, Giao Chỉ, Hợp Phố, Nam Hải,... Hai bà xưng vương, với câu hịch nối lại nghiệp xưa vua Hùng, lập tên nước là Lĩnh Nam, đóng đô tại Mê Linh. Trưng Trắc được bầu làm vua (Đế) của Lĩnh Nam, Trưng nhị được bầu làm vương của Giao chỉ, sáu quận của Lĩnh Nam là: Nhật Nam, Cửu Chân, Giao chỉ, Tượng Quận, Nam Hải và Quế Lâm mỗi quận có một vương gia. Điều này được phản ánh trong câu: "Đô kỳ đóng cõi Mê Linh, Lĩnh Nam riêng một triều đình nước ta".

Thủ lĩnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Song Jing 716
  • Zhen Dan 717
  • Pei Zhouxian 719-722
  • Li Ju 727-735
  • Li Shangyin 727
  • Li Chaoyin 733-735
  • Song Ding 739
  • Pei Dunfu 745
  • Peng Guo 745-747
  • Lu Huan 749-751
  • Zhang Jiugao 751-753
  • A Lüguang 754-756
  • Helan Jinming 756
  • Wei Lijian 757-758
  • Zhang Wanqing 758-760
  • Zhao Liangbi 760-761
  • Zhang Xiu 763
  • Yang Shenwei 764-767
  • Xu Hao 767-768
  • Li Mian 768-772
  • Li Chongben 772-773
  • Lu Sigong 773
  • Li Shu 775
  • Gao Yun 776-777
  • Zhang Boyi 777-782
  • Yuan Xiu 782-784
  • Du You 784-787
  • Li Fu 787-792
  • Xue Jue 792-795
  • Wang E 795-801
  • Zhao Zhi 801-802
  • Xu Shen 802-806
  • Zhao Chang 806-808
  • Yang Yuling 808-810
  • Zheng Yin 810-813
  • Ma Zong 813-816
  • Cui Yong 817
  • Kong Kui 817-820
  • Cui Neng 820-823
  • Zheng Quan 823-824
  • Cui Zhi 824-826
  • Hu Zheng 826-828
  • Li Xian 828-829
  • Cui Hu 829-830
  • Li Liang 831-833
  • Cui Gong 833
  • Wang Maoyuan 833-835
  • Li Congyi 835-836
  • Lu Jun 836-840
  • Cui Guicong 844-845
  • Lu Zhen 845-846
  • Li Pin 847-848
  • Li Xingxiu 848-849
  • Wei Zhengguan 849-851
  • Ge Ganzhong 851-854
  • Wei Shu 855-858
  • Yang Fa 858
  • Li Sui 858
  • Li Chengxun 858-859
  • Xiao Fang 859-860
  • Wei Zhou 861-868
  • Zheng Yu 868-871
  • Zheng Congdang 871-874
  • Wei He 874-876
  • Li Tiao 877-879
  • Zheng Xu 879-886
  • Lü Yongzhi 886
  • Pei Qu 887-889
  • Li Chonggui 890-895
  • Chen Pei 893
  • Cui Yin 896
  • Li Zhirou 896-900
  • Cui Yin 900
  • Xu Yanruo 900-901
  • Liu Yin 901-911
  • Pei Shu 903
  • Cui Yuan 904
  • Liu Yan 911-917

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]