Bước tới nội dung

Vạn Xuân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tiền Lý Triều / Nhà Tiền Lý
Tên bản ngữ
  • Nước Vạn Xuân
544–602
Lãnh thổ Nước Vạn Xuân của Nhà Tiền Lý
Lãnh thổ Nước Vạn Xuân của Nhà Tiền Lý
Vị thếĐế quốc
Thủ đôCửa Sông Tô Lịch (544-548)
Long Uyên (550-602)
Ngôn ngữ thông dụngTiếng Việt
Chính trị
Chính phủChế độ quân chủ
Hoàng Đế 
 544–548
Lý Nam Đế (đầu tiên)
 548-571
Triệu Việt Vương
 571-602
Lý Phật Tử (cuối cùng)
Lịch sử
Lịch sử 
 Lý Nam Đế xưng đế
544
 Triệu Việt Vương xưng vương
548
571
602
Kinh tế
Đơn vị tiền tệĐồng
Tiền thân
Kế tục
Bắc thuộc lần 2
Bắc thuộc lần 3
Hiện nay là một phần của Lào
 Việt Nam
 Trung Quốc
Tên gọi Việt Nam Map of Vietnam showing the conquest of the south (nam tiến, 1069-1757).
28792524 TCN Xích Quỷ (truyền thuyết)
~700258 TCN Văn Lang
258179 TCN Âu Lạc
204111 TCN Nam Việt
111 TCN40 CN Giao Chỉ
4043 Lĩnh Nam
43203 Giao Chỉ
203544 Giao Châu
544602 Vạn Xuân
602679 Giao Châu
679757 An Nam
757766 Trấn Nam
768866 An Nam
866967 Tĩnh Hải quân
9681054 Đại Cồ Việt
10541400 Đại Việt
14001407 Đại Ngu
14071427 Giao Chỉ
14281804 Đại Việt
18041839 Việt Nam
18391945 Đại Nam
18871954 Đông Dương
từ 1945 Việt Nam
Bản mẫu chính
Sinh vật định danh
Lịch sử Việt Nam

Vạn Xuân (萬春) là quốc hiệu của Việt Nam trong một thời kỳ độc lập dưới thời Nhà Tiền LýTriệu Việt Vương từ năm 544 đến năm 602. Tháng 2 năm 544, sau khi đánh bại quân Nhà Lương, Lý Bí xưng là Hoàng đế và đặt tên nước là Vạn Xuân, đóng đô ở Ô Diên thành, Hạ Mỗ, huyện Đan Phượng, Hà Nội.

Các tướng Công thần Khai quốc cùng Lý Bí lập nước Vạn Xuân bao gồm: Phạm Tu, Đào Công Tuấn, Triệu Túc, Tinh Thiều