Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg
TranDaiQuang2015.jpg
Đương nhiệm
Chủ tịch nước Trần Đại Quang
(60 tuổi)

từ 02 tháng 04 năm 2016
Bổ nhiệm bởi Quốc hội
Nhiệm kỳ 5 năm
Người đầu tiên giữ chức Hồ Chí Minh
Thành lập năm 1948
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Việt Nam


Các nước khác

Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh là vị trí lãnh đạo cao nhất của Hội đồng Quốc phòng và An ninh Việt Nam, theo Hiến pháp là lãnh đạo quân sự tối cao nhất của Việt Nam.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 4 thành viên đều được thông qua bầu cử của Quốc hội. Chức vụ Chủ tịch thường được do Chủ tịch nước nắm giữ.

Hội đồng Quốc phòng và An ninh chỉ được sử dụng trong chiến tranh nên chức vụ Chủ tịch Hội đồng sẽ bị hạn chế quyền lực trong thời bình. Trong trường hợp có chiến tranh, Chủ tịch nước đồng thời là Tổng Tư lệnh các lực lượng vũ trang nên Hội đồng mới phát huy hết được quyền lực của Hội đồng.

Khái quát[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng Quốc phòng và An ninh được lập ra theo điều 104 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 1992, có nhiệm vụ động viên mọi lực lượng và khả năng của đất nước để bảo vệ Tổ quốc.

Chủ tịch của Hội đồng Quốc phòng và An ninh Việt Nam là Chủ tịch nước Việt Nam. Chủ tịch đề nghị danh sách thành viên của hội đồng để Quốc hội phê chuẩn. Thành viên của Hội đồng Quốc phòng và An ninh không nhất thiết là đại biểu Quốc hội.

Quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đề nghị danh sách thành viên của Hội đồng để Quốc hội phê chuẩn;
  • Triệu tập và chủ trì các phiên họp Hội đồng Quốc phòng và An ninh;
  • Tuyên bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
  • Công bố quyết định hành động của Hội đồng cho Chính phủ, quân đội, công an, ngoại giao, người Việt Nam ở nước ngoài để bảo vệ tổ quốc và các biển đảo.

Chủ tịch Hội đồng các khóa[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệm kỳ thứ Chân dung Họ tên Bắt đầu nhiệm kỳ Kết thúc nhiệm kỳ Ghi chú

Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng Tối cao Việt Nam Dân chủ Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

1 Ho Chi Minh 1946.jpg Hồ Chí Minh 1948 1959

Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà[sửa | sửa mã nguồn]

1 Ho Chi Minh 1946.jpg Hồ Chí Minh 1960 1969 Mất khi đang tại nhiệm
2 Tonducthang.jpg Tôn Đức Thắng 1969 1976 Quyền Chủ tịch (1969-1971), Chủ tịch (1971-1976)

Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

1 Tonducthang.jpg Tôn Đức Thắng 1976 1981
2 TruongChinh1955.jpg Trường Chinh 1981 1987
3 Vo Chi Cong.jpg Võ Chí Công 1987 1992

Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

1 xxxx80px]] Lê Đức Anh 1992 1997
2 Tran Duc Luong, Nov 17, 2004.jpg Trần Đức Lương 1997 2006
3 Nguyen Minh Triet.jpg Nguyễn Minh Triết 2006 2011
4 Truong Tan Sang.jpg Trương Tấn Sang 2011 2016
5
TranDaiQuang2015.jpg
Trần Đại Quang 2016 nay

Thành viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh các khóa[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệm kỳ thứ Quốc hội khóa Chủ tịch Phó Chủ tịch Nhiệm kỳ Thành viên Nhiệm kỳ Ghi chú

Hội đồng Quốc phòng Tối cao Việt Nam Dân chủ Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

1 I Hồ Chí Minh Lê Văn Hiến 1948-1949 Phan Kế Toại 1948-1959
Phan Anh
Phạm Văn Đồng 1949-1959 Võ Nguyên Giáp
Tạ Quang Bửu

Hội đồng Quốc phòng nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà[sửa | sửa mã nguồn]

1 II Hồ Chí Minh Phạm Văn Đồng
Võ Nguyên Giáp
1960-1964 Văn Tiến Dũng 1960-1964
Nguyễn Chí Thanh
Nguyễn Duy Trinh
Trần Quốc Hoàn
Nguyễn Văn Trân
Chu Văn Tấn
2 III Hồ Chí Minh Phạm Văn Đồng
Võ Nguyên Giáp
1964-1971 Nguyễn Chí Thanh 1964-1971 Chủ tịch mất khi đang tại nhiệm
Nguyễn Duy Trinh
Văn Tiến Dũng
Trần Quốc Hoàn
Nguyễn Văn Trân
Chu Văn Tấn
Song Hào
3 IV Tôn Đức Thắng Phạm Văn Đồng 1971-1975 Lê Duẩn 1971-1975
Trường Chinh
Võ Nguyên Giáp
Văn Tiến Dũng
Trần Quốc Hoàn
Nguyễn Côn
Chu Văn Tấn
Song Hào
Trần Hữu Dực
4 V Tôn Đức Thắng Phạm Văn Đồng 1975-1976 Lê Duẩn 1975-1976
Trường Chinh
Võ Nguyên Giáp
Lê Thanh Nghị
Trần Quốc Hoàn
Văn Tiến Dũng
Song Hào

Hội đồng Quốc phòng Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

1 VI Tôn Đức Thắng Phạm Văn Đồng 1976-1981 Lê Duẩn 1976-1981
Trường Chinh
Võ Nguyên Giáp
Lê Thanh Nghị
Trần Quốc Hoàn
Văn Tiến Dũng
Phạm Hùng
Nguyễn Duy Trinh
2 VII Trường Chinh Phạm Văn Đồng 1981-1987 Phạm Hùng 1981-1987
Văn Tiến Dũng
Tố Hữu
3 VIII Võ Chí Công Phạm Hùng 1987-1992 Lê Đức Anh 1987-1992
Nguyễn Cơ Thạch
Mai Chí Thọ

Hội đồng Quốc phòng và An ninh Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

1 IX Lê Đức Anh Võ Văn Kiệt 1992-1997 Đoàn Khuê 1992-1997
Bùi Thiện Ngộ
Nông Đức Mạnh
Nguyễn Mạnh Cầm
2 X Trần Đức Lương Phan Văn Khải 1997-2002 Nông Đức Mạnh 1997-2002
Nguyễn Mạnh Cầm
Phạm Văn Trà
Lê Minh Hương
3 XI Trần Đức Lương Phan Văn Khải 2002-2006 Nguyễn Văn An 2002-2006
Phạm Văn Trà
Lê Hồng Anh
Nguyễn Dy Niên
4 Nguyễn Minh Triết Nguyễn Tấn Dũng 2006-2007 Nguyễn Phú Trọng 2006-2007
Phùng Quang Thanh
Lê Hồng Anh
Phạm Gia Khiêm
5 XII Nguyễn Minh Triết Nguyễn Tấn Dũng 2007-2011 Nguyễn Phú Trọng 2007-2011
Phùng Quang Thanh
Lê Hồng Anh
Phạm Gia Khiêm
6 XIII Trương Tấn Sang Nguyễn Tấn Dũng 2011-2016 Nguyễn Sinh Hùng 2011-2016
Phùng Quang Thanh
Trần Đại Quang
Phạm Bình Minh
7 XIV Trần Đại Quang Nguyễn Xuân Phúc 2016- nay Nguyễn Thị Kim Ngân 2016-nay
Ngô Xuân Lịch
Tô Lâm
Phạm Bình Minh

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]