Quận 4

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Quận 4
Quận
Emblem of District 4 (Ho Chi Minh City).png
Ben Nha Rong ve dem.JPG
Khu di tích Bến Nhà Rồng về đêm
Hành chính
VùngĐông Nam Bộ
Thành phốThành phố Hồ Chí Minh
Trụ sở UBND18 Đoàn Nhữ Hài, phường 13
Phân chia hành chính13 phường
Thành lập1933
Đại biểu quốc hộiNgô Tuấn Nghĩa
Lâm Đình Thắng
Tổ chức lãnh đạo
Chủ tịch HĐNDTrần Hoàng Danh
Bí thư Quận ủyThái Thị Bích Liên
Địa lý
Tọa độ: 10°45′42″B 106°42′9″Đ / 10,76167°B 106,7025°Đ / 10.76167; 106.70250Tọa độ: 10°45′42″B 106°42′9″Đ / 10,76167°B 106,7025°Đ / 10.76167; 106.70250
Diện tích4,18 km²[1]
Dân số (1/4/2019)
Tổng cộng175.329 người[2]
Mật độ41.945 người/km²
Dân tộcChủ yếu là Kinh (92,91%), Hoa (4,08%)
Khác
Mã hành chính773[3]
Biển số xe50-C1; 59-C1; 59-C3
Websitequan4.hochiminhcity.gov.vn

Quận 4 (hay Quận Tư) là một quận nội thành thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Quận 4 là nơi có di tích Bến Nhà Rồng, Bảo tàng Hồ Chí Minh, nhà thờ Xóm Chiếu... cùng nhiều kiến trúc tôn giáo khác.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Quận 4 có địa giới như một cù lao tam giác, xung quanh đều là sông và kênh rạch, có vị trí địa lý:

Quận có diện tích 4,18 km², dân số năm 2019 là 175.329 người[2], mật độ dân số đạt 41.945 người/km².

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Địa giới hành chính quận 4 trước và sau năm 1959 đều khác nhau hoàn toàn.

Thời Pháp thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 31 tháng 8 năm 1933, Khu Sài Gòn - Chợ Lớn thành lập thêm quận 4. Quận 4 khi đó thuộc khu vực thành phố Chợ Lớn cũ trước năm 1931, ngày nay thuộc địa giới Quận 5, Quận 8Quận 10 của Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 30 tháng 6 năm 1951, Thủ tướng chính quyền Quốc gia Việt Nam ký sắc lệnh số 311-cab/SG đổi tên Khu Sài Gòn - Chợ Lớn thành Đô thành Sài Gòn - Chợ Lớn. Lúc này, Quận 4 thuộc Đô thành Sài Gòn - Chợ Lớn.

Thời Việt Nam Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Theo sắc lệnh số 143/NV ngày 22 tháng 10 năm 1956 của Tổng thống Việt Nam Cộng hòa Ngô Đình Diệm, Đô thành Sài Gòn - Chợ Lớn đổi tên thành Đô thành Sài Gòn. Khi đó, quận 4 lại thuộc Đô thành Sài Gòn.

Ngày 27 tháng 3 năm 1959, Tổng thống Việt Nam Cộng hòa ban hành Nghị định số 110-NV về việc phân chia sáu quận đang có thành tám quận mới: Nhứt, Nhì, Ba, Tư, Năm, Sáu, Bảy và Tám (trừ ba quận: Nhứt, Nhì, Ba giữ nguyên, các quận còn lại đều đổi tên và thay đổi địa giới hành chính). Lúc này, quận 4 (quận Tư) trùng với địa giới thuộc quận 6 cũ, có 04 phường: Bến Xà Lan, Lý Nhơn, Xóm Chiếu, Vĩnh Hội.

Năm 1962, quận Tư giải thể phường Bến Xà Lan; lập mới 02 phường: Cây Bàng và Khánh Hội. Như thế quận có 05 phường. Cho đến ngày 29 tháng 4 năm 1975, quận 4 (quận Tư) gồm 05 phường: Cây Bàng, Khánh Hội, Lý Nhơn, Xóm Chiếu, Vĩnh Hội.

Từ năm 1975 đến nay[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam tiếp quản Đô thành Sài Gòn và các vùng lân cận vào ngày 30 tháng 4 năm 1975, ngày 3 tháng 5 năm 1975 thành phố Sài Gòn - Gia Định được thành lập. Lúc này, quận 4 (quận Tư) thuộc thành phố Sài Gòn - Gia Định cho đến tháng 7 năm 1976.

Ngày 20 tháng 5 năm 1976, tổ chức hành chánh thành phố Sài Gòn - Gia Định được sắp xếp lần hai (theo quyết định số 301/UB ngày 20 tháng 5 năm 1976 của Ủy ban Nhân dân Cách mạng thành phố Sài Gòn - Gia Định). Theo đó, vẫn giữ nguyên quận 4 cũ có từ trước đó. Lúc này, các phường cũ đều giải thể, lập các phường mới có diện tích, dân số nhỏ hơn và mang tên số. Quận 4 có 18 phường, đánh số từ 1 đến 18.

Ngày 2 tháng 7 năm 1976, Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VI, kỳ họp thứ 1 chính thức đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định thành Thành phố Hồ Chí Minh. Quận 4 trở thành quận trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 26 tháng 8 năm 1982, theo Quyết định số 147-HĐBT[5] của Hội đồng Bộ trưởng, Quận 4 giải thể Phường 11 để sáp nhập vào Phường 8. Số phường trực thuộc Quận 4 còn 17.

Ngày 1 tháng 11 năm 1985, theo Quyết định số 258-HĐBT[6] của Hội đồng Bộ trưởng, Quận 4 giải thể Phường 7, địa bàn sáp nhập vào Phường 6 và Phường 9; giải thể Phường 17, địa bàn sáp nhập vào Phường 16 và Phường 18.

Ngày 9 tháng 12 năm 2020, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2021)[7]. Theo đó, sáp nhập Phường 5 vào Phường 2 và sáp nhập Phường 12 vào Phường 13.

Quận 4 có 13 phường như hiện nay.

Thông tin thêm về các phường[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phường Vĩnh Hội cũ: các phường 1, 2, 3 và 4 hiện nay
  • Phường Lý Nhơn cũ: các phường 6 và 8 hiện nay
  • Phường Cây Bàng cũ: các phường 9 và 10 hiện nay
  • Phường Xóm Chiếu cũ: các phường 13 và 14 hiện nay
  • Phường Khánh Hội cũ: các phường 15, 16 và 18 hiện nay

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận 4 có 13 phường: 1, 2, 3, 4, 6, 8, 9, 10, 13, 14, 15, 16, 18.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay quận 4 đang từng bước công nghiệp hóa - hiện đại hóa hoàn toàn. Quận hiện nay đã tiến hành giải tỏa khoảng hơn 20% đất để quy hoạch chung cư cao cấp. hiện nay dự án di dời Cảng Sài Gòn về Quận 7, nhường lại cơ sở hạ tầng để Quận đầu tư thành khu du lịch đang chờ Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu Calmette
trên đường Đoàn Văn Bơ
Giao lộ Hoàng Diệu và
đường lên Cầu Ông Lãnh

Mạng lưới giao thông của Quận 4, chủ yếu dựa vào 6 trục đường chính: Nguyễn Tất Thành, Hoàng Diệu, Khánh Hội, Bến Vân Đồn, Tôn Đản và Đoàn Văn Bơ. Con đường lớn và quan trọng nhất ở quận là đại lộ Nguyễn Tất Thành xuyên suốt địa phận phía đông quận, trải dài trên 2km, qua Quận 1 và Cảng Sài Gòn, chếch theo hướng Tây Nam đi Nhà Bè. Bắt đàu từ cầu Khánh Hội và kết thúc là cầu Tân Thuận 1 và 2

Đường phố[sửa | sửa mã nguồn]

Tên đường của quận 4 trước năm 1975[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đường Đỗ Thành Nhân nay là đường Đoàn Văn Bơ
  • Đường Trịnh Minh Thế nay là đường Nguyễn Tất Thành.

Tổng lãnh sự quán các nước tại Quận 4[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Địa chỉ
 Hy Lạp 44 đường Hoàng Diệu, phường 13
 Pakistan Tầng M, chung cư Khánh Hội 2, 360A đường Bến Vân Đồn, phường 1

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2017 phân theo quận/huyện, Theo Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh.
  2. ^ a ă Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. “Dân số Việt Nam đến ngày 01 tháng 4 năm 2019”. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2020.
  3. ^ Tổng cục Thống kê
  4. ^ “Hệ thống bản đồ hành chính Việt Nam”.
  5. ^ http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-147-HDBT-phan-vach-dia-gioi-phuong-thuoc-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-vb43954t17.aspx
  6. ^ “Quyết định 258”. Truy cập 6 tháng 10 năm 2015.
  7. ^ “Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh”.