Quân đoàn 2, Quân đội nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Quân đoàn 2
Quân đội nhân dân Việt Nam


Chỉ huy
Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Huy Cảnh
từ tháng 1 năm 2017


Quốc gia Việt Nam
Thành lập17 tháng 5, 1974; 45 năm trước
Quân chủngLục quân
Phân cấpQuân đoàn (Nhóm 4)
Nhiệm vụLực lượng cơ động
Quy mô32.000 quân
Bộ phận củaBộ Quốc phòng Việt Nam
Bộ chỉ huyThị trấn Vôi, Lạng Giang, Bắc Giang
Tên khácBinh đoàn Hương Giang
Khẩu hiệuThần tốc - Táo bạo - Quyết thắng
Tham chiếnChiến dịch Hồ Chí Minh
Chiến dịch Tây Nguyên
Chỉ huy
Tư lệnhVietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Huy Cảnh
Chính ủyVietnam People's Army Senior Colonel Left.jpg Lê Văn Duy
Chỉ huy nổi tiếngVietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Hoàng Văn Thái
Vietnam People's Army Colonel General Left.jpg Nguyễn Hữu An
Vietnam People's Army Major General Left.jpg Hoàng Đan

Quân đoàn 2, còn gọi là "Binh đoàn Hương Giang",[1] là một trong bốn quân đoàn chủ lực cơ động của Quân đội nhân dân Việt Nam, trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, được thành lập ngày 17 tháng 5 năm 1974 tại Thừa Thiên (nay là tỉnh Thừa Thiên - Huế).

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1972 sau thắng lợi của trận Điện Biên Phủ trên không của Việt Nam buộc Mỹ phải ký Hiệp định Paris, theo đó năm 1973 Mỹ phải rút toàn bộ quân đội về nước. Tháng 7 năm 1973, Ban Chấp hành Trung ương Đảng tiến hành hội nghị lần thứ 21, ra nghị quyết về tăng cường quân sự tiến tới thống nhất đất nước. Chấp hành nghị quyết, tháng 10 năm 1973 Quân ủy Trung ươngBộ Quốc phòng đề nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã phê chuẩn việc thành lập các quân đoàn chủ lực. Theo đó, ngày 24 tháng 10 năm 1973, Quân đoàn 1 đã được thành lập tại Tam Điệp, Ninh Bình[2]. Ngày 17 tháng 5 năm 1974, Bộ Quốc phòng ký quyết định thành lập Quân đoàn 2. Ngày 1 tháng 6 năm 1974, tại Ba Nang-Ba Lòng Quảng Trị (trụ sở cơ quan Bộ Tư lệnh Quân khu Trị - Thiên), thượng tướng Song Hào Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, thay mặt Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng công bố quyết định thành lập Quân đoàn. Theo đó, Bộ tư lệnh Quân đoàn gồm có: Thiếu tướng Hoàng Văn Thái - Tư lệnh, Thiếu tướng Lê Linh - Chính ủy, Đại tá Hoàng Đan - Phó Tư lệnh, Đại tá Nguyễn Công Trang - Phó Chính ủy.

Tổ chức cơ quan buổi đầu của quân đoàn gồm: Bộ Tham mưu (13 phòng) do thượng tá Bùi Công Ái làm Tham mưu trưởng. Cục Chính trị (9 phòng) do thượng tá Lê Khả Phiêu làm Chủ nhiệm. Cục Hậu cần (10 phòng) do thượng tá Nguyễn Ngọc Thực làm Chủ nhiệm.

Đảng ủy quân đoàn gồm có: Lê Linh-bí thư; Hoàng Văn Thái-phó bí thư; Nguyễn Công Trang Phó bí thư; ủy viên Đảng ủy gồm có bốn người: Hoàng Đan, Bùi Công Ái, Lê Khả Phiêu, Nguyễn Ngọc Thực.

Lực lượng Quân đoàn 2 những ngày đầu mới thành lập gồm ba Sư đoàn bộ binh 304, 325, 324, Sư đoàn phòng không 673, Lữ đoàn pháo binh 164, Lữ đoàn xe tăng 203, Lữ đoàn công binh 219, Trung đoàn thông tin 463 và một số đơn vị trực thuộc khác. Khi tiến công dọc bờ biển, được tăng cường thêm Sư đoàn 3 Sao Vàng.

Mùa xuân năm 1975, Quân đoàn tham gia chiến dịch giải phóng Huế, Đà Nẵng; tham gia chiến dịch Tây Nguyên. Trong chiến dịch Hồ Chí Minh Quân đoàn đã đánh chiếm Dinh Độc Lập cắm cờ trên dinh và bắt sống nội các Việt Nam Cộng hòa [3]. Đại úy Bùi Quang Thận đã cắm lá cờ chiến thắng lúc 11 giờ 30 phút ngày 30 tháng 04 năm 1975 trên nóc Dinh độc lập, còn đại úy Phạm Xuân Thệ bắt sống nội các VNCH.

Sư đoàn 3 đánh Vũng Tàu rồi được gọi ra bắc, phòng thủ biên giới ở Lạng Sơn. đội hình Quân đoàn 2 tổ chức lại, với các sư đoàn 325, 324, 306, 341 đánh Khmer Đỏ. Đầu năm 1979 khi quân đội Trung Quốc gây hấn, Bộ quốc phòng có kế hoạch dùng máy bay chở quân đoàn 2 ra bắc, nhưng đến nơi thì quân Trung vừa rút lui.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[4] Tổ chức Đảng bộ trong Quân đoàn 2 theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Quân đoàn 2 là cao nhất.
  • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn, Lữ đoàn và các đơn vị tương đương khác.
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Phòng Kinh tế
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật

Đơn vị trực thuộc Quân đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn vị trực thuộc Cục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tiểu đoàn Thông tin 463, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Trinh sát 1, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Vệ binh 46, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Hóa học, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Đặc công, Bộ Tham mưu
  • Đại đội Tác chiến điện tử 36, Bộ Tham mưu
  • Bảo tàng Quân đoàn, Cục Chính trị
  • Xưởng In, Cục Chính trị
  • Viện Quân y 43, Cục Hậu cần
  • Tiểu đoàn Vận tải, Cục Hậu cần
  • Tiểu đoàn Sửa chữa 51, Cục Kỹ thuật[13]
  • Kho K291, Cục Kỹ thuật[14]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ huy, lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian
đảm nhiệm
Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Hoàng Văn Thái
(1920-2000)
1974-1975 Thiếu tướng (1975)
2 Nguyễn Hữu An
(1926-1995)
1975-1979 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1980)

Thượng tướng (1986)

Giám đốc Học viện Lục quân (1988-1991)
Giám đốc Học viện Quốc phòng (1991-1995)
3 Nguyễn Chơn
(1927-)
1979-1982 Thiếu tướng (1979)
Trung tướng (1984)
Thượng tướng (1988)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1987-1994)
Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1970)
4 Bùi Công Ái 1983-1988 Thiếu tướng
5 Nguyễn Phúc Thanh
(1944-2019)
1988-1993 Thiếu tướng (1988)

Trung tướng (1994)

Phó Chủ tịch Quốc hội (1997-2007),Đại biểu Quốc hội (1997-2007) Ủy viên TW Đảng (1997-2007)
6 Nguyễn Văn Rinh
(1942-)
1993-1995 Thiếu tướng (1993
Trung tướng (1998)

Thượng tướng (2003)

Phó Tổng tham mưu trưởng (1994-1998)

Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1999-2007)

Ủy viên TW Đảng (1997-2007)
7 Phạm Xuân Thệ

(1947-)

1995-2000 Thiếu tướng (1995)

Trung tướng (2002)

Tư lệnh Quân khu 1 (2002-2007)
8 Phạm Ngọc Khóa

(1950-)

2000-2004 Thiếu tướng (2000)

Trung tướng (2006)

Cục trưởng Cục Tác chiến (2004-2010)
9 Thiều Chí Đinh

(1950-)

2004-2007 Thiếu tướng (2004)

Trung tướng (2008)

Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (2008-2010)
10 Nguyễn Đức Thận

(1955-)

2007-2011 Thiếu tướng (2007)

Trung tướng (2012)

Cục trưởng Cục Quân huấn (2011-2015)
11 Phạm Văn Hưng

(1958-)

2011-2015 Thiếu tướng (2012)

Trung tướng (2017)

Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng (2015-2018)
12 Nguyễn Văn Nghĩa 2015-2017 Thiếu tướng (2015) Phó Tư lệnh Tham mưu trưởng Quân khu 2 (2017-5.2018))[15] Cục trưởng Cục Quân lực (5.2018-nay)
13 Nguyễn Huy Cảnh 2017-nay Thiếu tướng (2017) [16]

Chính ủy[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian
đảm nhiệm
Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Lê Linh

(1924-1998)

1974-1979 Thiếu tướng (1974)

Trung tướng (1984)

Phó giám đốc Học viện Quốc phòng (Việt Nam) (1981-1992)
2 Nguyễn Hùng Phong

(1927-2018)

1979-1981 Thiếu tướng (1979

Trung tướng (1986)

Chính ủy Quân khu 1 (1981-1991)
3

Mai Thuận

(1929-2017)

1981-1991 Thiếu tướng (1979)
4 Trần Ngọc Sơn

(1937-)

1992-2002 Thiếu tướng (1994)
5 Lương Cường

(1957-)

2002-2007 Thiếu tướng (2004)

Trung tướng (2009)

Thượng tướng (2014)

Chính ủy Quân khu 3(2008-2011)

Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị (2011-2016)

Chủ nhiệm Tổng cục chính trị (2016-nay)

Đại tướng(1.2019)

Ủy viên TW Đảng (2011-2021)

Bí thư TW Đảng (2016-2021)

6 Nguyễn Sỹ Thăng

(1958-)

2007-2010 Thiếu tướng (2007)

Trung tướng (2011)

Phó Chính ủy Quân khu 1 (2010-2011)

Chính ủy Quân khu 1 (2011-2018)

7 Nguyễn Văn Đủ

(1960-)

2010-2014 Thiếu tướng (2011)

Trung tướng (2015)

Chính ủy Trường Đại học Chính trị (2.2015-nay)
8 Hà Tuấn Vũ

(1959- )

2014- 2016 Thiếu tướng (2014)

Trung tướng (2018)

Chính ủy Học viện Hậu cần (10.2016-nay)
9 Trần Võ Dũng

(1965- )

2016-2017 Thiếu tướng (2016) Chính ủy Quân khu 4 (11.2017-nay)
10 Nguyễn Trọng Triển 2017-2019 Thiếu tướng (2018) Chính ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô (2019-nay)
11 Lê Văn Duy 2019- nay

Tham mưu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]