Ngoại ngữ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Ngoại ngữ, được hiểu là Tiếng nước ngoài. Trong tiếng Anh gọi là Foreign language.

Ở Việt Nam, không có khái niệm ngôn ngữ thứ hai (second language) như ở những nước phương Tây như Pháp, Đức, Anh. Một số ngoại ngữ phổ biết ở Việt Nam hiện nay như: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nhật, tiếng Trung Quốc, tiếng Hàn Quốc, tiếng Tây Ban Nha.[cần dẫn nguồn]

Đối tượng biết Ngoại ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Những người giỏi về ngoại ngữ hiện nay chủ yếu gồm phần lớn là Sinh viên, Giảng viên, Những người đã tốt nghiệp Cao đẳng/Đại học, Tu nghiệp sinh nước ngoài về nước. Phần còn lại chiếm tỷ lệ không cao, đặc biệt là tầm tuổi trở lên 50.[cần dẫn nguồn] Nhìn chung, tỷ lệ người Việt có thể giao tiếp được với người nước ngoài còn thấp, do những yếu tố khách quan như 80% dân số ở nông thôn[cần dẫn nguồn], làm nông nghiệp, và ít được học các ngoại ngữ, giao tiếp với người nước ngoài.

Những ngôn ngữ như tiếng Hán (Trung Quốc) thì tỷ lệ người trẻ tuổi lại thấp, do lịch sử Việt Nam trước đây dùng chữ Hán, chữ Nôm là ngôn ngữ chính.[cần dẫn nguồn]

Ngoại ngữ ở các nước khác[sửa | sửa mã nguồn]

Như ở Thụy Điển, hầu hết người dân đều có thể giao tiếp tốt bằng tiếng Anh, một ngoại ngữ của họ, không kém người bản xứ. Có được điều này vì họ có hệ thống các ý tưởng chiến lược được hoạch định trong văn bản nhà nước "Kế hoạch hành động cho chính sách đa ngôn ngữ". hơn 50 ngoại ngữ được giảng dạy tại các cơ sở đại học của Thụy Điển [1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]