Kha (họ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Họ Kha (chữ Hán: 柯; bính âm: kē), là một họ ít phổ biến ở Việt Nam nhưng tương đối phổ biến ở Trung Quốc (đã từng có mặt trong top 100 họ phổ biến nhất. Trước năm 1975 họ này sống ở Việt Nam rất nhiều, nhưng hiện nay đã di cư sang nước ngoài hết. Họ này đứng thứ 164 trong danh sách Bách gia tính.

Họ này có quan hệ mật thiết với họ Thái, theo truyền thuyết thì họ Thái hồi xưa là họ Kha, nhưng do có mâu thuẫn với gia đình, nên đã chuyển sang họ Thái. Hiện nay, ở Việt Nam, có một đền thờ họ Kha Thái là Tế Dương Đường ở quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh.

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Họ Kha có nguồn gốc thủy tổ là họ Cơ, nhưng vì họ cơ từ thời nhà Chu là họ vua nên phải đổi là họ Kha

Hậu duệ của Kha Lư nước Ngô thời Xuân Thu.

  1. Một bộ lạc thời Bắc Ngụy được ban họ Kha Bạt (柯拔), sau rút gọn lại thành Kha.
  2. Hậu duệ của bộ lạc người Khương hoặc người Tiên Ti.

Người Việt Nam họ Kha[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kha Vạng Cân: kĩ sư thời Việt Nam Cộng Hoà, từng tham gia vào phong trào đấu tranh giải phóng đất nước.

Người Trung Quốc họ Kha[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]