Ninh (họ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ninh
Tiếng Việt
Quốc ngữNinh
Chữ Hán
Tiếng Trung
Chữ Hán甯 - 寧
Trung Quốc đại lụcbính âmNing
Phiên âm Hán ViệtNinh

Ninh là một họ của người Đông Á. Họ này có mặt ở Việt Nam (chữ Hán: 寧, Hán-Việt: Ninh) và Trung Quốc (chữ Hán: 甯 hoặc 寧, bính âm: Ning). Trong Bách gia tính (một văn bản ghi lại các họ phổ biến của người Trung Quốc) họ Ninh xếp thứ 241.

Trung Hoa[sửa | sửa mã nguồn]

Trung Hoa, họ Ninh được viết là hoặc . Theo sách Nguyên Hòa Tính Toàn (元和姓纂), thì họ Ninh nguyên thủy là hậu duệ của Vệ Khang Thúc. Đến đời con của Vệ Vũ Công là Quý Vĩ, do được phong đất ở ấp Ninh (nay thuộc địa cấp thị Tiêu Tác, tỉnh Hà Nam, Trung Quốc), con cháu về sau lấy tên đất làm họ.

Trải qua nhiều thế hệ, tại Trung Quốc, họ Ninh chia thành bốn nhánh chính là Đạt Hiếu Đường (达孝堂), Đốc Thân Đường (笃亲堂), Thành Đức Đường (成德堂) và Tề Quận Đường (齐郡堂). Ngoài ra, vào thời nhà Thanh, khoảng những năm 1650, do sự đồng hóa với người Hán, một số người Mãn Châu lấy họ theo người Hán là Ninh (寧).

Các chữ 甯 và 寧 chuyển sang chữ Trung giản thể đều thành 宁 vì vậy họ Ninh tại Trung Hoa lục địa hiện nay đề nghị thống nhất sử dụng chữ 甯 để viết tên họ.[cần dẫn nguồn]

Người nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Việt Nam, họ Ninh đều viết là , được ghi nhận đã có ở Việt Nam ít nhất trước những năm 900. Tuy có cùng cách viết Hán tự, nhưng họ Ninh ở Việt Nam không liên quan đến họ Ninh gốc Mãn Châu.

Lịch sử ghi nhận Ninh Hữu Hưng là tướng của các triều ĐinhTiền Lê. Ngọc phả các làng Ninh Xá, La Xuyên (xã Yên Ninh - huyện Ý Yên - tỉnh Nam Định) ghi ông sinh năm 939. Vào thời đó, tại vùng Thiết Lâm - Cái Nành (xã Yên Ninh ngày nay) đã có một số làng của người họ Ninh.

Hiện nay, số người có họ Ninh ở Việt Nam không nhiều và có quê hương tại Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam,...

Địa danh tập trung nhiều người họ Ninh sinh sống[sửa | sửa mã nguồn]

  • Xã Yên Ninh, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Gồm các thôn Ninh Xá Thượng, Ninh Xá Hạ, La Xuyên, Lũ Phong. Đình các thôn trên đều thờ Lão La Đại thần Ninh Hữu Hưng (939-1019). Họ Ninh tại thôn Ninh Xá Hạ phát triển một nhánh tại thôn Côi Trì và Trung Đồng thuộc xã Yên Mỹ, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình từ thời Lê Thánh Tông.
  • Xã Trực Tuấn, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Họ Ninh tại Trực Tuấn trước đó sinh sống tại Cựu Hào - Vĩnh Hào - Vụ Bản - Nam Định. Gia phả họ Ninh tại đây ghi được 28 đời. Về sau phát triển sang các xã Hải Đường, Hải Anh,... thuộc huyện Hải Hậu.
  • Xã Song Khê, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Họ Ninh tại đây ghi gia phả từ Ninh Triết (đỗ Đệ tam giáp Tiến sĩ đời Mạc Mậu Hợp).
  • Xã Lê Ninh (gồm các thôn Ninh Xá, Lê Xá), huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương. Họ Ninh có tại thôn Ninh Xá từ khoảng năm 1400 - 1500. Họ Ninh tại thôn Lê Xá có gốc tại Phủ Thanh Bình - Thanh Hoa Ngoại trấn (tức tỉnh Ninh Bình ngày nay).
  • Xã Yên Lộc(Gồm thôn Yên Thái,Yên Thịnh,Yên Phú,Đại Đồng)
  • Xã Hoằng Xuyên, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
  • Xã Thiệu Chính, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
  • Xã Tam Thái, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam

Người nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sách ĐẠI VIỆT LỊCH TRIỀU ĐĂNG KHOA LỤC ghi Ninh Hãng đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ Khoa thi năm Mậu Tuất niên hiệu Hồng Đức năm thứ 9 (1478) khi 42 tuổi. Như vậy theo cách tính tuổi Âm lịch thì năm sinh của Ninh Hãng là năm 1437 (Đinh Tỵ niên hiệu Thiệu Bình năm thứ tư, triều vua Lê Thái Tông).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]