Đặng (họ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đặng (邓) là một họViệt Nam, Trung QuốcTriều Tiên.

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Bản gia phả cổ nhất về họ Đặng tại An Để, xã Hiệp Hòa, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình cho biết cụ tổ họ Đặng là Đặng Cương Nghị, hiệu Phúc Mãn, sống thời nhà Lý. Đặng Phúc Mãn quê gốc ở Lộ Ứng Thiên, nay là vùng hữu ngạn trung lưu sông Đáy (Hát Giang), đi xây hành cung vua Lý. Vì có công, ông được Vua Lý ban lộc điền ở An Đề nay thuộc huyện Vũ Thư, Thái Bình.[1] Tuy nhiên, không có chứng cứ cho khẳng định rằng tất cả các gia tộc họ Đặng tại Việt Nam đều có cùng gốc từ đây.

Cháu của Đặng Phúc Mãn là Đặng Nghiễm, đỗ kỳ thi Minh kinh bác học vào năm 1185 thời Lý Cao Tông, đỗ dưới Thủ khoa Bùi Quốc Khái.[2] Thời Trần xuất hiện nhiều danh thần họ Đặng như Thám hoa đầu tiên Đặng Ma La, nhà thiên văn Đặng Lộ, hai tướng lĩnh quan trọng của nhà Hậu Trần là Đặng Tất và Đặng Dung.

Người Việt Nam nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Quân sự[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đặng Tất, Quốc công, danh tướng nhà Hồ và Hậu Trần.
  • Đặng Dung, danh tướng nhà Hậu Trần.
  • Đô đốc Bảo, tức Đặng Xuân Bảo, đại tướng nhà Tây Sơn.
  • Đặng Tiến Đông hay Đặng Tiến Giản, danh tướng còn nhiều tranh cãi dưới triều Tây Sơn.
  • Đặng Xuân Phong, tướng nhà Tây Sơn.
  • Đặng Hữu Phổ, nhân vật quân sự nhà Nguyễn.
  • Đặng Đề, tướng lĩnh trong phong trào Cần Vương.
  • Đặng Thị Nhu tức bà Ba Cẩn, nữ tướng, vợ của thủ lĩnh chống Pháp Hoàng Hoa Thám.
  • Đặng Văn Việt, Trung tá Quân đội Nhân dân Việt Nam, một trong những chỉ huy xuất sắc trong thời kỳ chống Pháp.
  • Đặng Vũ Hiệp, Thượng tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam.
  • Đặng Tính, tức Đặng Văn Ti, Đại tá Quân đội Nhân dân Việt Nam; Chính ủy, Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân, Chính uỷ Binh đoàn Trường Sơn.
  • Đặng Kim Giang, Thiếu tướng, Phó chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần Quân đội Nhân dân Việt Nam.
  • Đặng Nam Điền, Trung tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, Chính ủy Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Học viện Hậu cần.

Khoa học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đặng Lộ, nhà thiên văn học thời Trần.
  • Đặng Huyền Thông, nghệ nhân gốm sứ Việt Nam sống vào thế kỷ 16.
  • Đặng Xuân Bảng, nhà sử học thời Nguyễn.
  • Đặng Huy Trứ, nhà cải cách Việt Nam thời cận đại, ông tổ nghề nhiếp ảnh Việt Nam, người đầu tiên đưa kỹ nghệ đóng tàu phương Tây du nhập vào Việt Nam.
  • Đặng Xuân Viện, nhà giáo, đồng tác giả của Minh đô sử.
  • Đặng Hữu, Giáo sư, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Trưởng ban Khoa giáo Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, có đóng góp lớn về phát triển ngành công nghệ thông tin.

Y học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đặng Văn Ngữ, bác sĩ, có đóng góp lớn về ngành nghiên cứu về ký sinh trùng ở Việt Nam.
  • Đặng Ngọc Ký, người đặt nền móng cho ngành nội soi chẩn đoán và phẫu thuật nội soi tại Việt Nam.
  • Đặng Vũ Hỷ, bác sĩ chuyên khoa da liễu, đóng góp nhiều công trình nghiên cứu điều trị bệnh phong, bệnh hoa liễu và các bệnh ngoài da khác.
  • Đặng Văn Chung, bác sĩ nội khoa tiêu biểu của nền y học Việt Nam thời hiện đại.

Văn học[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Lĩnh vực khác[sửa | sửa mã nguồn]

Người Trung Quốc nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Phong kiến[sửa | sửa mã nguồn]

Cận hiện đại[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]