Tổng giáo phận Hà Nội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tổng Giáo phận Hà Nội
Archidioecesis Hanoiensis
Coat of arms of Phêrô Nguyễn Văn Nhơn.svg
Địa giới Hà Nội, Hà Nam
1 phần tỉnh Nam Định
1 phần tỉnh Hưng Yên
1 phần tỉnh Hòa Bình
Giám mục Giám mục chính tòa.png
Tổng giám mục Tổng giám mục.png Pallium.png Mũ hồng y.png Phêrô Nguyễn Văn Nhơn [1]
Giám mục phụ tá Giám mục phụ tá.png Lôrensô Chu Văn Minh
Nhà thờ chính tòa Nhà thờ Lớn Hà Nội
Tòa giám mục 40 Nhà Chung
Trực thuộc Giáo tỉnh Hà Nội
Linh mục đoàn 98[2]
Tổng giám mục danh dự Giám mục trống tòa.png Giuse Ngô Quang Kiệt
Số giáo xứ 141[2]
Số giáo dân >331.759[2]
Website http://tonggiaophanhanoi.org/

Tổng Giáo phận Hà Nội (tiếng Latin: Archidioecesis Hanoiensis) [3] là một Tổng giáo phận Công giáo quản lý giáo dân vùng Hà Nội và một số tỉnh phụ cận [4]. Tổng diện tích cai quản của Tổng giáo phận Hà Nội xấp xỉ 7.000 km², bao gồm địa phận Hà Nội, Hà Nam, một phần các tỉnh Nam Định, Hưng YênHoà Bình[1].

Hiện nay cai quản giáo phận là Hồng y - tổng giám mục Phêrô Nguyễn Văn Nhơn (từ 2010) và Giám mục phụ tá Lôrensô Chu Văn Minh (từ 2008).

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn 1659 đến 1679[sửa | sửa mã nguồn]

Trước năm 1659, đã có nhiều hoạt động truyền giáo trên lãnh thổ Đại Việt, chủ yếu do các giáo sĩ Dòng Tên thực hiện.

Ngày 9 tháng 7 năm 1659, Giáo hoàng Alexanđê VII phân chia vùng truyền giáo của Đại Việt thành 2 Hạt đại diện Tông tòa và giao cho 2 giám mục Hội Thừa sai Paris làm giám quản: Giáo phận Đàng Trong (từ sông Gianh trở vào nam, bao gồm Cao MiênChiêm Thành), bổ nhiệm Giám mục hiệu tòa Bérythe Piere Lambert de la Motte làm Giám quản tông tòa; và Giáo phận Đàng Ngoài (từ sông Gianh trở ra bắc và miền nam Trung Hoa), giao cho Giám mục hiệu tòa Héliopolis Francois Pallu làm Giám quản tông tòa (9/9/1659-25/11/1679). Đây cũng là 2 giám mục tiên khởi của Việt Nam.

Giai đoạn 1679 đến 1845[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1678, Giáo hoàng Innôcentê XI tôn phong Thánh Giuse làm Thánh Bảo trợ Việt Nam và các nước lân cận.

Ngày 24 tháng 7 năm 1679, Tòa Thánh Rôma cho tách Giáo phận Đàng Ngoài thành hai giáo phận mới, lấy sông Hồng làm ranh giới, là Giáo phận Đông Đàng Ngoài (từ sông Hồng đến các tỉnh ven biển), trao cho Giám mục François Deydier (tên Việt là Phan), Dòng thừa sai, cai quản; và Giáo phận Tây Đàng Ngoài (từ sông Hồng đến biên giới Ai Lao), đặt dưới sự cai quản của Giám mục Jacques de Bourges (Dòng thừa sai) giai đoạn 25/11/1679-9/8/1714.

Giám mục Edme Bélot thay thế cho ngài Jacques de Bourges từ 9/8/1714 [1] đến 2/1/1717. Tiếp đến giám mục François-Gabriel Guisain

Giai đoạn 1846 đến 1894[sửa | sửa mã nguồn]

Các linh mục công giáo Bắc Kỳ thế kỷ XIX

Ngày 17 tháng 3 năm 1846, Giáo hoàng Grêgôriô XVI đã tách các giáo khu thuộc Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh và một phần Quảng Bình, của Giáo phận Tây Đàng Ngoài để thành lập Giáo phận Bắc Đàng Ngoài và giao cho Giám mục Jean Denis Gauthier [5] (tên Việt là Ngô Gia Hậu) cai quản.

Giai đoạn 1895 đến 1900[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 15 tháng 4 năm 1895, Giáo hoàng Lêô XIII đã tách các giáo khu thuộc Sơn Tây, Hưng HóaTuyên Quang của Giáo phận Tây Đàng Ngoài để thành lập Giáo phận Đoài, còn gọi là Giáo phận Tông toà Thượng du Bắc Kỳ (Tonkin Supérieur), và giao cho Giám mục Paul Marie Raymond [6] (tên Việt là Lộc), Dòng thừa sai, cai quản.

Giai đoạn 1901 đến nay[sửa | sửa mã nguồn]

Vườn hoa Hàng Trống, 42 Nhà Chung bên cạnh Tòa Tổng Giám mục Hà Nội

Ngày 15 tháng 4 năm 1901, Tòa Thánh tách các giáo khu thuộc Thanh Hóa và Ninh Bình của Giáo phận Tây Đàng Ngoài để thành lập Giáo phận Thanh, giao cho Giám mục Jean Pierre Marcou [7] (tên Việt là Thành), Dòng thừa sai, cai quản.

Ngày 3 tháng 12 năm 1924, Giáo hoàng Piô XI đã cho đổi tên một loạt các giáo phận tại Việt Nam theo địa bàn hành chính nơi đặt toà giám mục. Theo đó, Giáo phận Tây Đàng Ngoài đổi tên thành Giáo phận Hà Nội.

Ngày 24 tháng 11 năm 1960, Giáo hoàng Gioan XXIII cho thành lập hàng Giáo phẩm Việt Nam và chính thức nâng Giáo phận tông tòa Hà Nội lên hàng Tổng Giáo phận chính tòa.

Các địa danh trong tổng giáo phận[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thờ chính tòa và Tòa Tổng giám mục Hà Nội[sửa | sửa mã nguồn]

Thánh địa hành hương[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà thờ và tu viện lớn[sửa | sửa mã nguồn]

Các đời giám mục quản nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

Các đời giám mục ở giáo phận Hà Nội qua các thời kỳ được liệt kê [8] như sau:

STT Tên Thời gian quản nhiệm Ghi chú
Hạt Đại diện Tông tòa Đàng Ngoài
1 † François Pallu Giám mục phụ tá.png 1658-1680
Hạt Đại diện Tông tòa Tây Đàng Ngoài
2 † Jacques de Bourges Gia Giám mục phụ tá.png 1679-1714
3 † Edme Bélot Giám mục phụ tá.png 1696-1719
4 † François-Gabriel Guisain Giám mục phụ tá.png 1718-1723
5 † Louis Néez Giám mục phụ tá.png 1738-1764
6 † Louis-Marie Deveaux Giám mục phụ tá.png 1745-1756
7 † Edmond Bennetat Giám mục phụ tá.png 1758-1761
8 † Bertrand Reydellet Giám mục phụ tá.png 1762-1780
9 † Jean Davoust Giám mục phụ tá.png 1771-1789
10 † Jacques-Benjamin Longer Gia Giám mục phụ tá.png 1787-1831
11 † Charles La Mothe Hậu Giám mục phụ tá.png 1793-1816
12 † Jean-Jacques Guérard Đoan Giám mục phụ tá.png 1816-1823
13 † Jean-François Ollivier Giám mục phụ tá.png 1824-1827
14 † Joseph-Pélagie Havard Du Giám mục phụ tá.png 1828-1838
15 † Pierre-Ursule Borie Cao Giám mục phụ tá.png 1836-1838
16 † Pierre-André Retord Liêu Giám mục phụ tá.png 1838-1858
17 † Jean-Denis Gauthier Hậu Giám mục phụ tá.png 1839-1846
18 † Charles-Hubert Jeantet Khiêm Giám mục phụ tá.png 1846-1866
19 † Joseph-Simon Theurel Chiêu Giám mục phụ tá.png 1859-1868
20 † Paul-François Puginier Phước Giám mục phụ tá.png 1866-1892
21 † Pierre-Marie Gendreau Đông Giám mục phụ tá.png 1887-1924
Hạt Đại diện Tông tòa Hà Nội
Pierre-Marie Gendreau Đông Giám mục phụ tá.png 1924-1935
22 † François Chaize Thịnh Giám mục phụ tá.png 1925-1949
23 † Giuse Maria Trịnh Như Khuê Giám mục phụ tá.png 1950-1960
Tổng Giáo phận Hà Nội
Giuse Maria Trịnh Như Khuê Tổng giám mục.png 1960-1978
Hồng y.png 1976-1978
24 † Giuse Maria Trịnh Văn Căn Tổng giám mục.png phó 1963-1978
Tổng giám mục.png 1978-1990
Hồng y.png 1979-1990
Tổng giám mục phó
Tổng giám mục
Hồng y
25 † Phanxicô Xaviê Nguyễn Văn Sang Giám mục phụ tá.png 1981-1990
26 † Phaolô Giuse Phạm Đình Tụng Giám mục phụ tá.png 1990-1994
Tổng giám mục.png 1994-2005
Hồng y.png 1994-2009
Giám quản Tông tòa
Tổng giám mục
Hồng y
27 † Phaolô Lê Đắc Trọng Giám mục phụ tá.png 1994-2006
28 Giuse Ngô Quang Kiệt Giám mục phụ tá.png 2003-2005
Tổng giám mục.png 2005-2010
Giám quản Tông tòa
Tổng giám mục
29 Lôrensô Chu Văn Minh Giám mục phụ tá.png 2008-nay
30 Phêrô Nguyễn Văn Nhơn Tổng giám mục.pngphó 2010
Tổng giám mục.png 2010-nay
Hồng y.png 2015-nay

Ghi chú:

  • Hồng y.png: Hồng y
  • Tổng giám mục.png: Tổng giám mục (phó)
  • Giám mục phụ tá.png: Giám mục phụ tá, Giám quản tông toà, Giám mục chính tòa

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]