Giáo phận Vinh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giáo phận Vinh
Dioecesis Vinhensis
Địa giới Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
Giám mục Giám mục chính tòa.png Phaolô Nguyễn Thái Hợp, OP
Giám mục phụ tá Giám mục phụ tá.png Phêrô Nguyễn Văn Viên
Nhà thờ chính tòa Nhà thờ chính tòa Xã Đoài
Trực thuộc Giáo tỉnh Hà Nội
Nguyên giám mục Phaolô Maria Cao Đình Thuyên
Linh mục đoàn 220
Số giáo xứ 193 thuộc 21 Giáo hạt
Số giáo dân 526.143 (2012)[1]
Website http://www.giaophanvinh.net/

Giáo phận Vinh (tiếng Latin: Dioecesis Vinhensis) là một giáo phận Công giáo Rôma Việt Nam. Địa bàn giáo phận Vinh tương ứng 3 tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Bình, tổng cộng 30.599km2; với số giáo dân là 523.046 người, chiếm 10% dân số toàn vùng (năm 2014) [2].

Cai quản giáo phận do Giám mục chính tòa Phaolô Nguyễn Thái Hợp, (từ 2010) và Giám mục phụ tá Phêrô Nguyễn Văn Viên (từ 2013).

Lược sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1707, theo báo cáo của Giám mục Jaques de Bourges, Đại diện Tông tòa Tây Đàng Ngoài, tình hình giáo dân ở xứ Nghệ An là 3.000 người, do linh mục Bảo Lộc Tri coi sóc; ở Bố Chánh là 4.000 người, do linh mục Giuse Phước coi sóc.

Năm 1846, giáo phận Nam Đàng Ngoài được thành lập, tách từ giáo phận Tây Đàng Ngoài. Ngày 15 tháng 8 năm 1892, Giám mục Louis Pineau Trị làm lễ cung hiến giáo phận cho Đức mẹ. Năm đó, giáo phận có 1 Giám mục, 31 thừa sai, 72 linh mục Việt Nam, 224 thầy giảng, 16 đại chủng sinh, 200 tiểu chủng sinh, 175 nữ tu, 88.227 giáo dân, 56 giáo xứ, 514 giáo họ và 300 nhà thờ.

Ngày 3 tháng 12 năm 1924, tất cả các giáo phận ở Việt Nam đổi tên theo địa bàn hành chính nơi đặt toà Giám mục, nên giáo phận Tông tòa Nam Đàng Ngoài đổi thành giáo phận Vĩnh, về sau được gọi là giáo phận Vinh, do Giám mục André Léonce Eloy Bắc coi sóc. Bấy giờ, giáo phận có một Giám mục, 35 linh mục Việt Nam, 4 thừa sai, 75 thầy giảng, 69 chủng sinh, 220 nữ tu, 18 giáo xứ và 66.350 giáo dân.

Ngày 24 tháng 11 năm 1960, Tòa Thánh thành lập Hàng Giáo phẩm Việt Nam và nâng các giáo phận tông tòa lên hàng chính tòa. Giáo phận Vinh cũng được nâng lên vào ngày này và thuộc Tổng giáo phận Hà Nội.

Các giáo hạt và giáo xứ[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo phận Vinh có 22 giáo hạt, 195 giáo xứ.

Nghệ An[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Giáo Hạt Chính Tòa Xã Đoài: 10 giáo xứ
  2. Giáo Hạt Thuận Nghĩa: 14 giáo xứ
  3. Giáo Hạt Phủ Quỳ: 6 giáo xứ
  4. Giáo Hạt Đông Tháp: 8 giáo xứ
  5. Giáo Hạt Bảo Nham: 13 giáo xứ
  6. Giáo Hạt Bột Đà: 8 giáo xứ
  7. Giáo Hạt Vạn Lộc: 8 giáo xứ
  8. Giáo Hạt Nhân Hòa: 7 giáo xứ
  9. Giáo Hạt Cửa Lò: 7 giáo xứ
  10. Giáo Hạt Cầu Rầm: 5 giáo xứ
  11. Giáo Hạt Kẻ Dừa: 7 giáo xứ

Hà Tĩnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giáo Hạt Ngàn Sâu: 14 giáo xứ
  • Giáo Hạt Nghĩa Yên: 9 giáo xứ
  • Giáo Hạt Can Lộc: 10 giáo xứ
  • Giáo Hạt Văn Hạnh: 11 giáo xứ
  • Giáo Hạt Cẩm Xuyên: 7 giáo xứ
  • Giáo Hạt Kỳ Anh: 7 giáo xứ

Quảng Bình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giáo Hạt Hướng Phương: 10 giáo xứ
  • Giáo Hạt Minh Cầm: 6 giáo xứ
  • Giáo Hạt Hòa Ninh: 6 giáo xứ
  • Giáo Hạt Nguồn Son (Đồng Troóc): 15 giáo xứ

Các danh địa trong giáo phận[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thờ Chánh tòa và Tòa Giám mục[sửa | sửa mã nguồn]

Thánh địa hành hương[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhà thờ Tam Tòa
  • Linh địa Trại Gáo (Đền thờ Thánh An-tôn) tại xã Nghi Mỹ, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

Các nhà thờ và tu viện lớn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhà chính Dòng Mến Thánh Giá Vinh tại Nghi Diên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
  • Tu viện Mến Thánh Giá Trang Nứa.
  • Nhà chính Nữ Thừa Sai Bác Ái 19/3 tại Nghi Diên Nghi Lộc Nghệ An.

Các đời Giám mục quản nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên Thời gian quản nhiệm Ghi chú
1 † Jean-Denis Gauthier Hậu Giám mục phụ tá.png 1846-1877 Giáo phận Nam Đàng Ngoài.
2 † Guillaume-Clément Masson Giám mục phụ tá.png 1848-1853
3 † Yves-Marie Croc Hòa Giám mục phụ tá.png 1866-1885
4 † Louis-Marie Pineau Trị Giám mục phụ tá.png 1886-1910
5 † François Belleville Thọ Giám mục phụ tá.png 1911-1912
6 † André-Léonce-Joseph Eloy Bắc Giám mục phụ tá.png 1912-1947 Giáo phận Nam Đàng Ngoài
Giáo phận Vinh
* Trống tòa 1947-1951
7 † Gioan Baotixita Trần Hữu Ðức Giám mục phụ tá.png 1951-1960
Giám mục chính tòa.png 1960-1971
Giáo phận Vinh
8 † Phaolô Trần Đình Nhiên Giám mục phụ tá.png 1963-1969
9 † Phêrô Maria Nguyễn Năng Giám mục chính tòa.png 1971-1978
10 † Phêrô Gioan Trần Xuân Hạp Giám mục chính tòa.png 1979-2000
11 Phaolô Maria Cao Đình Thuyên Giám mục phụ tá.png 1992-2000
Giám mục chính tòa.png 2000-2010
12 Phaolô Nguyễn Thái Hợp Giám mục chính tòa.png 2010-nay
13 Phêrô Nguyễn Văn Viên Giám mục phụ tá.png 2013-nay

Ghi chú:

Nhân vật Công giáo nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Thời Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức, nhiều thừa sai, linh mục, tu sĩ và giáo dân đã bị giết hại, trong số đó có 6 người đã được Giáo hoàng Gioan Phaolô II phong thánh ngày 19 tháng 6 năm 1988.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]