Giáo phận Thái Bình

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giáo phận Thái Bình
Dioecesis Thaibinhensis
Coat of arms of Pierre Nguyên Văn Dê.svg
Vị trí
Địa giớiThái Bình, Hưng Yên
Giáo tỉnhGiáo tỉnh Hà Nội
Thống kê
Dân số
- Địa bàn
- Giáo dân

3.166.000 (2017)
133.156 (2017)
Giáo xứ108 (2017)
Thông tin
Thành lập9 tháng 3 năm 1936
Nhà thờ chính tòaNhà thờ Thánh Tâm Chúa Giêsu
Toà giám mụcThái Bình
Linh mục đoàn132 (2017)
Lãnh đạo giáo phận hiện tại
Giáo hoàngPhanxicô
Trưởng giáo tỉnhTổng giám mục.png Giuse Vũ Văn Thiên
Giám mụcGiám mục chính tòa.png Phêrô Nguyễn Văn Đệ
Tổng Đại diệnPhanxicô Assisi Nguyễn Tiến Tám
Trang mạng
http://giaophanthaibinh.org/

Giáo phận Thái Bình (tiếng Latin: Dioecesis de Thai Binh) là một giáo phận Công giáo Rôma tại Việt Nam nằm trên địa bàn của hai tỉnh Thái BìnhHưng Yên.

Theo số liệu của Giáo hội năm 2017, Giáo phận này hiện có khoảng 133.156 giáo dân (chiếm 4,2% dân số) trên tổng số dân khoảng 3.166.000 người, 108 giáo xứ, 368 giáo họ, 132 linh mục.[1]

Cai quản Giáo phận Thái Bình hiện nay là Giám mục Phêrô Nguyễn Văn Đệ.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thái Bình tuy là một trong những vùng đất hình thành các giáo xứ Công giáo tại Việt Nam. Tuy nhiên, Giáo phận Thái Bình lại là giáo phận được thành lập muộn nhất trong Giáo tỉnh Hà Nội. Ngày 9 tháng 3 năm 1936, Giáo hoàng Piô XI ban Sắc chỉ Praecipuas inter Apostolicas thành lập Giáo phận Thái Bình gồm hai tỉnh Thái BìnhHưng Yên, tách ra từ Giáo phận Bùi Chu. Ngày 15 tháng 6 năm đó, Tòa Thánh bổ nhiệm một linh mục dòng Dominic người Tây Ban Nha tên là Juan Casado Obispo làm Giám mục đại diện tông tòa Thái Bình. Ông có tên Việt là Thuận và trở thành Giám mục tiên khởi của giáo phận.

Tuy là một giáo phận nhỏ nhưng Giáo phận Thái Bình là quê hương của 19 người trong số 117 vị Thánh tử đạo Việt Nam[2].

Danh sách các giáo xứ[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo hạt Bắc Tiền Hải[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Giáo xứ Bác Trạch - Thôn Bác Trạch, xã Vân Trường, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  2. Giáo xứ Bạch Long - Thôn Bạch Long, xã Đông Hoàng, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  3. Giáo xứ Lạc Thành - Thôn Lạc Thành, xã Tây Ninh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  4. Giáo xứ Lương Điền - Thôn Lương Điền, xã Đông Cơ, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  5. Giáo xứ Nam Thái - Thôn Nam Thái, xã Bắc Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  6. Giáo xứ Quan Cao - Thôn Quan Cao, xã Vân Trường, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  7. Giáo xứ Vinh Sơn - Thôn Vinh Sơn, xã Bắc Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình

Giáo hạt Đông Hưng[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Giáo xứ An Lập - Thôn An Lập, xã Hồng Giang, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  2. Giáo xứ Bồ Ngọc - Thôn Bồ Ngọc, xã Quỳnh Hoa, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
  3. Giáo xứ Chấp Trung - Thôn Chấp Trung, xã Đoan Hùng, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
  4. Giáo xứ Duyên Lãng - Thôn Duyên Lãng, xã Minh Hòa, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
  5. Giáo xứ Duyên Tục - Thôn Duyên Tục, xã Phú Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  6. Giáo xứ Hà Xá - Thôn Hà Xá, xã Tân Lễ, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
  7. Giáo xứ Lương Đống - Thôn Lương Đống, xã Đông Giang, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  8. Giáo xứ Mỹ Đình - Thôn Mỹ Đình, xã Văn Cẩm, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
  9. Giáo xứ Nam Lỗ - Thôn Ái Quốc, xã Hợp Tiến, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  10. Giáo xứ Phú Giáo - Thôn Phú Giáo, xã Hùng Dũng, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
  11. Giáo xứ Phú Lạc - Thôn Phú Lạc, xã Minh Tân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
  12. Giáo xứ Phục Lễ - Thôn Phục Lễ, xã Quỳnh Châu, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
  13. Giáo xứ Phương Xá - Thôn Phương Xá, xã Đông Phương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  14. Giáo xứ Quỳnh Lang - Thôn Quỳnh Lang, xã Quỳnh Ngọc, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
  15. Giáo xứ Tân Mỹ - Thôn Tân Mỹ, xã Quỳnh Ngọc, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
  16. Giáo xứ Tây Làng - Thôn Tây Chí, xã Hồng Giang, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  17. Giáo xứ Thuần Túy - Thôn Rí, xã Đông La, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  18. Giáo xứ Tràng Quan - Thôn Tràng Quan, xã Trọng Quan, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình

Giáo hạt Đông Hưng Yên[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Giáo xứ Cao Xá - Thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
  2. Giáo xứ Đan Chàng - Thôn Đan Chàng, xã Hồng Vân, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
  3. Giáo xứ Hạ Lễ - Xã Hạ Lễ, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
  4. Giáo xứ Ngọc Châu - Thôn Ngọc Châu, xã Quang Vinh, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
  5. Giáo xứ Phương Bồ - Thôn Phương Bồ, xã Phan Sào Nam, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
  6. Giáo xứ Tần Nhẫn - Thôn Tần Tiến, xã Minh Tân, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
  7. Giáo xứ Thụy Lôi - Xã Thụy Lôi, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên
  8. Giáo xứ Võng Phan - Thôn Võng Phan, xã Tống Trân, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên

Giáo hạt Kiến Xương[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Giáo xứ Cao Mại - Thôn Đông Nghĩa, xã Quang Hưng, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
  2. Giáo xứ Đồng Quan - Thôn Đồng Tâm, xã Vũ An, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
  3. Giáo xứ Dương Cước - Thôn Dương Cước, xã Hồng Thái, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
  4. Giáo xứ Giáo Nghĩa - Thôn Giáo Nghĩa, xã Bình Minh, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
  5. Giáo xứ Hữu Tiệm - Thôn Nam Tiến, xã Quang Hưng, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
  6. Giáo xứ Thái Sa - Thôn Thái Sa, xã Vũ Vân, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  7. Giáo xứ Thân Thượng - Thôn Đoàn Kết, xã Quang Bình, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
  8. Giáo xứ Trà Vy - Thôn Trà Vy, xã Vũ Công, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
  9. Giáo xứ Truyền Tin - Thôn Luật Trung, xã Quang Lịch, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
  10. Giáo xứ Văn Lăng - Thôn Văn Lăng, xã Thượng Hiền, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

Giáo hạt Nam Tiền Hải[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Giáo xứ Cao Bình - Thôn Nam Tiến, xã Hồng Tiến, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
  2. Giáo xứ Châu Nhai - Thôn Châu Nhai, xã Nam Thanh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  3. Giáo xứ Đông Phú - Thôn Đông Phú, xã Nam Thanh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  4. Giáo xứ Đông Thành - Thôn Đông Thành, xã Nam Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  5. Giáo xứ Hợp Châu - Thôn Hợp Châu, xã Nam Thịnh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  6. Giáo xứ Hữu Vy - Thôn Hữu Vy, xã Nam Chính, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  7. Giáo xứ Kim Châu - Thôn Tiến Lợi, xã Nam Thanh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  8. Giáo xứ Minh Nghĩa - Thôn Tam Bảo, xã Nam Hồng, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  9. Giáo xứ Nam Biên - Thôn Hải Ngoại, xã Nam Trung, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  10. Giáo xứ Tân Châu - Thôn Tân Hưng, xã Nam Thắng, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  11. Giáo xứ Thanh Châu - Thôn Thanh Châu, xã Nam Thanh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  12. Giáo xứ Thanh Minh - Thôn Phương, xã Nam Hồng, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  13. Giáo xứ Thất Sự - Thôn Tân Hưng, xã Nam Thắng, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  14. Giáo xứ Thủ Chính - Thôn Thủ Chính, xã Nam Chính, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  15. Giáo xứ Thục Thiện - Thôn Thục Thiện, xã Nam Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  16. Giáo xứ Trung Đồng - Thôn Ái Quốc, xã Nam Trung, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình

Giáo hạt Tây Hưng Yên[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Giáo xứ An Vỹ - Xã An Vỹ, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
  2. Giáo xứ Đức Ninh - Thôn Đức Ninh, xã Đức Hợp, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
  3. Giáo xứ Hàm Tải - Thôn Hàm Tải, xã Hàm Tử, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
  4. Giáo xứ Hưng Yên - 76 Bãi Sậy, phường Minh Khai, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
  5. Giáo xứ Lê Xá - Thôn Lê Xá, xã Vũ Xá, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
  6. Giáo xứ Lực Điền - Thôn Lực Điền, xã Minh Châu, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
  7. Giáo xứ Ngô Xá - Thôn Ngô Xá, xã Vĩnh Xá, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
  8. Giáo xứ Ngọc Đồng - Thôn Ngọc Đồng, xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
  9. Giáo xứ Sài Quất - Thôn Sài Quất, xã Thành Công, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
  10. Giáo xứ Thái Nội - Thôn Thái Nội, xã Việt Cường, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
  11. Giáo xứ Tiên Chu - Thôn Tiên Chu, xã Hồng Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
  12. Giáo xứ Trung Châu - Thôn Trung Châu, xã Đông Kết, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
  13. Giáo xứ Vĩnh Phúc - Thôn Vĩnh Tiền, xã Đồng Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên

Giáo hạt Thái Thụy[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Giáo xứ Bích Du - Thôn Bích Du, xã Thái Thượng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  2. Giáo xứ Cam Châu - Thôn Cam Đông, xã Thụy Liên, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  3. Giáo xứ Cao Mộc - Thôn Cao Mộc, xã Đồng Tiến, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
  4. Giáo xứ Đại Điền - Thôn Đại Điền, xã An Vũ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
  5. Giáo xứ Danh Giáo - Thôn Danh Giáo, xã Thái Đô, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  6. Giáo xứ Đông Khê - Thôn Đông Khê, xã Đông Cường, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  7. Giáo xứ Giao Lạc - Thôn Giao Lạc, xã Thái Thọ, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  8. Giáo xứ Hải Linh - Thôn Hải Linh, xã Mỹ Lộc, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  9. Giáo xứ Khúc Mai - Thôn Khúc Mai, xã Thụy Thanh, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  10. Giáo xứ Lai Ổn - Thôn Lai Ổn, xã An Quý, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
  11. Giáo xứ Minh Đức - Thôn Minh Đức, xã An Thanh, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
  12. Giáo xứ Ninh Cù - Thôn Ninh Cù, xã Thụy Linh, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  13. Giáo xứ Phương Mai - Thôn Phương Mai, xã Đông Cường, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  14. Giáo xứ Tân Hưng - Thôn Tân Hưng, xã Đông Xá, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  15. Giáo xứ Thiên Lộc - Thôn Thiên Lộc, xã Thái Hưng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  16. Giáo xứ Thượng Phúc - Thôn Thượng Phúc, xã Thụy Sơn, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  17. Giáo xứ Tràng Lũ - Thôn Tràng, xã An Tràng, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
  18. Giáo xứ Vân Am - Thôn Vân Am, xã Thụy Quỳnh, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  19. Giáo xứ Vạn Đồn - Thôn Vạn Đồn, xã Thụy Hồng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  20. Giáo xứ Xá Thị - Thôn Xá Thị, xã Thụy Hưng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  21. Giáo xứ Xuân Hòa - Thôn Xuân Hòa, xã Thái Thọ, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

Giáo hạt Thành Phố[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Giáo xứ An Châu - Thôn Song Thủy, xã Vũ Tiến, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  2. Giáo xứ An Lạc - Thôn An Lạc, xã Trung An, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  3. Giáo xứ Bồng Tiên - Thôn Nam Tiên, xã Vũ Tiến, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  4. Giáo xứ Cát Đàm - Thôn Cát Đàm, xã Đông Hòa, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
  5. Giáo xứ Chính Tòa - 8 Trần Hưng Đạo, phường Lê Hồng Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
  6. Giáo xứ Cổ Việt - Thôn Việt Cường, xã Việt Thuận, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  7. Giáo xứ Đông A - Thôn Đông Tiên, xã Vũ Tiến, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  8. Giáo xứ Gia Lạc - Thôn Gia Lạc, xã Hồng Lý, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  9. Giáo xứ Hoàng Xá - Thôn Thái, xã Nguyên Xá, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  10. Giáo xứ Nghĩa Chính - Thôn Nghĩa Chính, xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
  11. Giáo xứ Nguyệt Lãng - Thôn Nguyệt Lãng, xã Minh Khai, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  12. Giáo xứ Sa Cát - Phường Hoàng Diệu, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
  13. Giáo xứ Thuận Nghiệp - Thôn Thuận Nghiệp, xã Bách Thuận, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  14. Giáo xứ Trại Gạo - Thôn Việt Tiến, xã Việt Thuận, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  15. Giáo xứ Trung Thành - Thôn Song Thủy, xã Vũ Tiến, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình

Các danh địa giáo phận[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thờ chính tòa và Tòa Giám mục[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thờ chính tòa Thái Bình

Nhà thờ chính tòa Thái Bình được xây dựng từ năm 1906, nhưng đã xuống cấp do thời gian và bom Mỹ năm 1967. Đến ngày 13 tháng 10 năm 2007, ngôi nhà thờ chính tòa mới của Giáo phận - Nhà thờ chính tòa Thánh Tâm Chúa Giêsu đặt tại Thành phố Thái Bình đã được khánh thành, và được đánh giá là một trong những nhà thờ chính tòa đẹp nhất Việt Nam[3]

Tòa Giám mục của giáo phận hiện đặt tại thành phố Thái Bình.

Thánh địa hành hương[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà thờ và tu viện lớn[sửa | sửa mã nguồn]

Các đời Giám mục quản nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên Thời gian quản nhiệm Ghi chú
Hạt Đại diện Tông tòa Thái Bình
1 † Jean Casado Obispo Thuận Giám mục phụ tá.png 1936-1941 Dòng Ða Minh Tây Ban Nha
2 † Santos Ubierna Ninh Giám mục phụ tá.png 1942-1955 Dòng Ða Minh Tây Ban Nha
3 † Đa Minh Đinh Đức Trụ Giám mục phụ tá.png 1960
Giáo phận Thái Bình
Đa Minh Đinh Đức Trụ Giám mục chính tòa.png 1960-1982
4 † Giuse Maria Đinh Bỉnh Giám mục chính tòa.png phó 1979-1982
Giám mục chính tòa.png 1982-1989
5 † Giuse Maria Trịnh Văn Căn Giám mục trống tòa.png 1990 Hồng y, Giám quản Tông tòa
6 † Phaolô Bùi Chu Tạo Giám mục trống tòa.png 1990 Giám quản Tông tòa[4]
7 † Phanxicô Xaviê Nguyễn Văn Sang Giám mục phụ tá.png 1990
Giám mục chính tòa.png 1990-2009
8 Phêrô Nguyễn Văn Ðệ Giám mục chính tòa.png 2009-nay Dòng Don Bosco

Ghi chú:

  • Giám mục chính tòa.png: Giám mục chính tòa
  • Giám mục phụ tá.png: Giám mục phó, phụ tá hoặc Đại diện tông tòa
  • Giám mục trống tòa.png: Giám quản Tông Tòa.

Nhân vật Công giáo nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]