Các thánh tử đạo Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Các Thánh tử đạo Việt Nam
117 Thánh tử đạo Việt Nam
ALT
Sinh Việt Nam, Pháp, Tây Ban Nha
Mất Việt Nam
Tôn kính Giáo hội Công giáo
Chân phước 27 tháng 5 năm 1900
20 tháng 5 năm 1906
2 tháng 5 năm 1909
29 tháng 4 năm 1951 bởi Giáo hoàng Lêô XIII
Giáo hoàng Piô X
Giáo hoàng Piô XII
Tuyên thánh 19 tháng 6 năm 1988, tại Rôma bởi Giáo hoàng Gioan Phaolô II
Đền chính Vương cung thánh đường Sở Kiện
Lễ kính 24 tháng 11
(hoàn vũ)
Chúa nhật thứ 33 Mùa Thường niên
(trọng thể tại Việt Nam)
Quan thầy của Giáo hội Công giáo tại Việt Nam
Ảnh hưởng đến Công giáo tại Việt Nam
Bị bách hại 1745 - 1862 bởi Nhà Trịnh, Nhà Tây Sơn, Nhà NguyễnPhong trào Văn Thân

Các thánh tử đạo Việt Nam là danh sách những tín hữu Công giáo người Việt hoặc thừa sai ngoại quốc được Giáo hội Công giáo Rôma tuyên thánh với lý do tử đạo. Trong lịch sử Công giáo tại Việt Nam, ước tính có đến hàng trăm ngàn người đã tử vì đạo để làm chứng cho đức tin Kitô giáo. Trong số đó có 117 vị đã được Giáo hoàng Gioan Phaolô II tuyên Thánh vào ngày 19 tháng 6 năm 1988, và Anrê Phú Yên được tuyên Chân phước ngày 5 tháng 3 năm 2000.

Ngày lễ kính chung cho các thánh tử đạo Việt Nam là ngày 24 tháng 11 và ngày Chúa nhật thứ 33 Mùa Thường niên.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quốc tịch, 117 Thánh Tử đạo Việt Nam được chia ra như sau:

Theo Việt sử, các vị này đã bị giết trong những đời vua chúa sau đây:

Trong thế kỷ 1819, có khoảng từ 130 ngàn đến 300 nghìn người Công giáo đã chết vì đạo; riêng trong thời gian từ 1857 đến 1862, có khoảng 5 nghìn tín hữu bị giết, khoảng 40 nghìn tín hữu cùng 215 giáo sĩ, tu sĩ nam nữ đã bị bắt, bỏ tù hay lưu đày vì đạo[cần dẫn nguồn]. Trong số đó có 117 vị, tử đạo từ 1745 đến 1862, được Giáo hội Công giáo Rôma tôn vinh Chân phước qua bốn đợt:

Họ được tuyên Thánh vào ngày 19 tháng 6 năm 1988.

Danh sách 117 Thánh tử đạo Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Tên Thánh - Tên gọi Chức vụ Sinh Tử đạo Hình thức
1 Petrus Almato Bình Linh mục Dòng Đa Minh 1830
San Feliz Saserra, Tây Ban Nha.
1 tháng 11 năm 1861
Hải Dương.
Xử trảm
2 Matteo Alonzo Leciniana Đậu Linh mục Dòng Đa Minh 1702
Nava del Rey, Tây Ban Nha.
22 tháng 1 năm 1745
Thăng Long.
Xử trảm
3 Valentinô Berrio Ochoa Vinh Giám mục Dòng Đa Minh 1827
Elorrio (Vizcaya), Tây Ban Nha.
1 tháng 11 năm 1861
Hải Dương.
Xử trảm
4 Jean-Louis Bonnard Hương Linh mục Hội Thừa Sai Paris 1824
Saint-Christo-em-Jarez, Pháp.
1 tháng 5 năm 1852
Nam Định.
Xử trảm
5 Phaolô Tống Viết Bường Quan thị vệ ?1773
Phủ Cam, Huế.
23 tháng 10 năm 1833
Thợ Đúc.
Xử trảm
6 Đa Minh Đỗ Đình Cẩm Linh mục Dòng Đa Minh ? Cẩm Chương, Bắc Ninh. 11 tháng 3 năm 1859
Hưng Yên.
Xử trảm
7 Phanxicô Xaviê Cần Thầy giảng 1803
Sơn Miêng, Hà Đông.
20 tháng 11 năm 1837
Ô Cầu Giấy.
Xử trảm
8 Giuse Hoàng Lương Cảnh Y sĩ, Trùm họ Dòng Đa Minh 1763
Làng Văn, Bắc Giang.
5 tháng 9 năm 1838
Bắc Ninh.
Xử trảm
9 Jacinto Castaneda Gia Linh mục Dòng Đa Minh 1743
Javita, Tây Ban Nha.
7 tháng 11 năm 1773
Đồng Mơ.
Xử trảm
10 Phanxicô Đỗ Văn Chiểu Thầy giảng 1797
Trung Lễ, Liên Thùy, Nam Định.
12 tháng 6 năm 1838
Nam Định.
Xử trảm
11 Gioan Baotixita Cỏn Lý trưởng 1805
Kẻ Báng, Nam Định.
8 tháng 11 năm 1840
Bảy Mẫu, Nam Định.
Xử trảm
12 Jean-Charles Cornay Tân Linh mục Hội Thừa Sai Paris 1809
Loudun, Poitiers, Pháp.
20 tháng 9 năm 1837
Sơn Tây.
Xử lăng trì
13 Etienne-Théodore Cuénot Thể Giám mục Hội Thừa Sai Paris 1802
Bélieu, Besancon, Pháp.
14 tháng 11 năm 1861
Bình Định.
Chết trong tù
14 Clementé Ignacio Delgaho Y Giám mục Dòng Đa Minh 1761
Villa Felice, Tây Ban Nha.
21 tháng 7 năm 1838
Nam Định.
Chết rũ tù
15 José María Díaz Sanjuro An Giám mục Dòng Đa Minh 1818
Santa Eulalia de Suegos, Tây Ban Nha.
20 tháng 7 năm 1857
Nam Định.
Xử trảm
16 Tôma Đinh Viết Dụ Linh mục Dòng Đa Minh 1783
Phú Nhai, Nam Định.
26 tháng 11 năm 1839
Bảy Mẫu, Nam Định.
Xử trảm
17 Bênađô Vũ Văn Duệ Linh mục 1755
Quần Anh, Nam Định.
1 tháng 8 năm 1838
Ba Tòa.
Xử trảm
18 Pierre Dumoulin-Borie Cao Giám mục Hội Thừa Sai Paris 1808
Beynat, Tulle, Pháp.
24 tháng 11 năm 1838
Đồng Hới.
Xử trảm
19 Anrê Trần An Dũng (Lạc) Linh mục 1795
Bắc Ninh.
21 tháng 12 năm 1839
Ô Cầu Giấy.
Xử trảm
20 Phêrô Đinh Văn Dũng Giáo dân ? Doãn Trung, Thái Bình. 6 tháng 6 năm 1862
Nam Định.
Thiêu sống
21 Vinh Sơn Phạm Văn Dương Thu thuế 1821
Doãn Trung, Thái Bình.
6 tháng 6 năm 1862
Thái Bình.
Thiêu sinh
22 Phaolô Vũ Văn Dương (Đổng) Giáo dân 1792
Vực Đường, Hưng Yên.
3 tháng 6 năm 1862
Nam Định.
Xử trảm
23 Phêrô Đa Giáo dân ? Ngọc Cục, Nam Định. 17 tháng 6 năm 1862
Nam Định.
Thiêu sống
24 Đa Minh Đinh Đạt Binh sĩ 1803
Phú Nhai, Nam Định.
18 tháng 7 năm 1839
Nam Định.
Xử giảo
25 Gioan Đạt Linh mục 1765
Đồng Chuối, Thanh Hóa.
28 tháng 10 năm 1798
chợ Rạ.
Xử trảm
26 Mátthêu Nguyễn Văn Đắc (Phượng) Trùm họ ?
Kẻ Lai, Quảng Bình.
26 tháng 5 năm 1861 Xử trảm
27 Tôma Nguyễn Văn Đệ Giáo dân 1810
Bồ Trang, Nam Định.
19 tháng 12 năm 1839
Cổ Mê.
Xử giảo
28 Antôn Nguyễn Đích Giáo dân ?
Chi Long, Hà Nội.
12 tháng 8 năm 1838
Bảy Mẫu, Nam Định.
Xử trảm
29 Vinh Sơn Nguyễn Thế Điểm Linh mục 1761
Ân Đô, Quảng Trị.
24 tháng 11 năm 1838
Đồng Hới.
Xử giảo
30 Phêrô Trương Văn Đường Thầy giảng 1808
Kẻ Sở, Hà Nam.
18 tháng 12 năm 1838
Sơn Tây.
Xử giảo
31 José Fernandez Hiền Linh mục Dòng Đa Minh 1775
Ventosa de la Cueva, Tây Ban Nha.
24 tháng 7 năm 1838
Nam Định.
Xử trảm
32 Francois-Isidore Gagelin Kính Linh mục Hội Thừa Sai Paris 1799
Montperreux, Besancon, Pháp.
17 tháng 10 năm 1833
Bãi Dâu.
Xử giảo
33 Mátthêu Lê Văn Gẫm Thương gia 1813
Gò Công, Biên Hòa.
11 tháng 5 năm 1847
Chợ Đũi.
Xử trảm
34 Melchior Garcia Sampedro Xuyên Giám mục Dòng Đa Minh 1821
Cortes, Asturias, Tây Ban Nha.
28 tháng 7 năm 1858
Nam Định.
Xử lăng trì
35 Francisco Gil de Fedrich Tế Linh mục Dòng Đa Minh 1702
Tortosa, Cataluna, Tây Ban Nha.
22 tháng 1 năm 1745
Thăng Long.
Xử trảm
36 Đa Minh Nguyễn Văn Hạnh Linh mục Dòng Đa Minh 1772
Năng A, Nghệ An.
1 tháng 8 năm 1838
Ba Tòa.
Xử trảm
37 Phaolô Hạnh Giáo dân 1826
Chợ Quán, Gia Định.
28 tháng 5 năm 1859
Sài Gòn.
Xử trảm
38 Domingo Henares Minh Giám mục Dòng Đa Minh 1765
Baena, Cordova, Tây Ban Nha.
25 tháng 6 năm 1838
Nam Định.
Xử trảm
39 Jerómino Hermosilla Liêm Giám mục Dòng Đa Minh 1880
S. Domingo de la Calzadar, Tây Ban Nha.
1 tháng 11 năm 1861
Hải Dương.
Xử trảm
40 Giuse Đỗ Quang Hiển Linh mục 1775
Quần Anh, Nam Định.
9 tháng 5 năm 1840
Nam Định.
Xử trảm
41 Phêrô Nguyễn Văn Hiếu Thầy giảng 1783
Đồng Chuối, Ninh Bình.
28 tháng 4 năm 1840
Ninh Bình.
Xử trảm
42 Simon Phan Đắc Hòa y sĩ 1878
Mai Vinh, Thừa Thiên.
12 tháng 12 năm 1840
An Hòa.
Xử trảm
43 Gioan Đoàn Trinh Hoan Linh mục 1798
Kim Long, Thừa Thiên.
26 tháng 5 năm 1861
Đồng Hới.
Xử trảm
44 Augustinô Phan Viết Huy Binh sĩ 1795
Hạ Linh, Nam Định.
??? Xử lăng trì
45 Đa Minh Huyện Giáo dân 1817
Đông Thành, Thái Bình.
5 tháng 6 năm 1862
Nam Định.
Thiêu sống
46 Lôrensô Nguyễn Văn Hưởng Linh mục 1802
Kẻ Sài, Hà Nội.
13 tháng 2 năm 1856
Ninh Bình.
Xử trảm
47 Micae Hồ Đình Hy Quan thái bộc 1808
Như Lâm, Thừa Thiên.
22 tháng 5 năm 1857
An Hòa.
Xử trảm
48 François Jaccard Phan Linh mục Hội Thừa Sai Paris 1799
Onnion, Annecy, Pháp.
21 tháng 9 năm 1838
Nhan Biều.
Xử giảo
49 Đa Minh Phạm Trọng Khảm Quan án, Dòng Đa Minh 1779
Quần Cống, Nam Định.
13 tháng 1 năm 1859
Nam Định.
Xử giảo
50 Giuse Nguyễn Duy Khang Thầy giảng 1832
Trà Vinh, Nam Định.
6 tháng 12 năm 1861
Hải Dương.
Xử trảm
51 Phêrô Hoàng Khanh Linh mục 1790
Hòa Huệ, Nghệ An.
12 tháng 7 năm 1842
Hà Tĩnh.
Xử trảm
52 Phêrô Vũ Đăng Khoa Linh mục 1790
Thuận Nghĩa, Nghệ An.
24 tháng 11 năm 1840
Đồng Hới.
Xử trảm
53 Phaolô Phạm Khắc Khoan Linh mục 1771
Duyên Mậu, Ninh Bình.
28 tháng 4 năm 1840
Ninh Bình.
Xử trảm
54 Tôma Khuông Linh mục Dòng Đa Minh 1789
Nam Hào, Hưng Yên.
30 tháng 1 năm 1860
Hưng Yên.
Xử trảm
55 Vinh Sơn Phạm Hiếu Liêm Linh mục Dòng Đa Minh 1732
Trà Lũ, Nam Định.
7 tháng 11 năm 1773
Đồng Mơ.
Xử trảm
56 Luca Vũ Bá Loan Linh mục 1756
Bái Vàng, Bút Đông, Trác Bút, Duy Tiên, Hà Nam.
5 tháng 6 năm 1840
Ô Cầu Giấy.
Xử trảm
57 Phaolô Lê Văn Lộc Linh mục 1830
An Nhơn, Gia Định.
13 tháng 2 năm 1859
Gia Định.
Xử trảm
58 Giuse Nguyễn Văn Lựu Trùm họ 1790
Cái Nhum, Vĩnh Long.
2 tháng 5 năm 1854
Vĩnh Long.
Chết rũ tù
59 Phêrô Nguyễn Văn Lựu Linh mục 1812
Gò Vấp, Gia Định.
7 tháng 4 năm 1861
Mỹ Tho.
Xử trảm
60 Đa Minh Mạo Giáo dân 1818
Ngọc Cục, Nam Định.
16 tháng 6 năm 1862
Làng Cốc, Nam Định.
Xử trảm
61 Joseph Marchand Du Linh mục Hội Thừa Sai Paris 1803
Passavaut, Besancon, Pháp.
30 tháng 11 năm 1835
Thợ Đúc.
Xử tùng xẻo
62 Đa Minh Hà Trọng Mậu Linh mục Dòng Đa Minh 1808
Phú Nhai, Nam Định.
5 tháng 11 năm 1858
Hưng Yên.
Xử trảm
63 Phanxicô Xaviê Hà Trọng Mậu Thầy giảng Dòng Đa Minh 1790
Kẻ Riền, Thái Bình.
19 tháng 12 năm 1839
Cổ Mễ.
Xử giảo
64 Philípphê Phan Văn Minh Linh mục 1815
Cái Mơn, Vĩnh Long.
3 tháng 7 năm 1853
Đinh Khao.
Xử trảm
65 Augustinô Nguyễn Văn Mới Giáo dân 1806
Phú Trang, Nam Định.
19 tháng 12 năm 1839
Cổ Mễ.
Xử trảm
66 Micae Nguyễn Huy Mỹ Lý trưởng 1804
Kẻ Vĩnh, Hà Nội.
12 tháng 8 năm 1838
Bảy Mẫu, Nam Định.
Xử trảm
67 Phaolô Nguyễn Văn Mỹ Thầy giảng 1798
Kẻ Non, Hà Nam.
18 tháng 12 năm 1838
Sơn Tây.
Xử giảo
68 Giacôbê Đỗ Mai Năm Linh mục 1781
Đông Biên, Thanh Hóa.
12 tháng 8 năm 1838
Bảy Mẫu, Nam Định.
Xử trảm
69 Pierre François Néron Bắc Linh mục Hội Thừa Sai Paris 1818
Bornay, Saint-Claude, Pháp.
3 tháng 11 năm 1860
Sơn Tây.
Xử trảm
70 Phaolô Nguyễn Ngân Linh mục 1771
Kẻ Biên, Thanh Hóa.
8 tháng 11 năm 1840
Bảy Mẫu, Nam Định.
Xử trảm
71 Giuse Nguyễn Đình Nghi Linh mục 1771
Kẻ Vồi, Hà Nội.
8 tháng 11 năm 1840
Bảy Mẫu, Nam Định.
Xử trảm
72 Lôrensô Phạm Viết Ngôn Giáo dân ?
Lục Thủy, Nam Định.
22 tháng 5 năm 1862
Nam Định.
Xử trảm
73 Đa Minh Nguyên Giáo dân 1802
Ngọc Cục, Nam Định.
16 tháng 6 năm 1862
Làng Cốc, Nam Định.
Xử trảm
74 Đa Minh Nhi Giáo dân ?
Ngọc Cục, Nam Định.
16 tháng 6 năm 1862
Làng Cốc, Nam Định.
Xử trảm
75 Đa Minh Trần Duy Ninh Giáo dân 1835
Trung Linh, Nam Định.
2 tháng 6 năm 1862
An Triêm.
Xử trảm
76 Emmanuel Lê Văn Phụng Trùm họ 1796
Đầu Nước, Cù Lao Giêng.
31 tháng 7 năm 1859
Châu Đốc.
Xử giảo
77 Phêrô Đoàn Công Quí Linh mục 1826
Búng, Gia Định.
31 tháng 7 năm 1859
Châu Đốc.
Xử trảm
78 Antôn Nguyễn Hữu Quỳnh Y sĩ 1768
Mỹ Hương, Quảng Bình.
10 tháng 7 năm 1840
Đồng Hới.
Xử giảo
79 Augustin Schoeffler Đông Linh mục Hội Thừa Sai Paris 1822
Mittelbonn, Nancy, Pháp
1 tháng 5 năm 1851
Sơn Tây
Xử trảm
80 Giuse Phạm Trọng Tả Cai tổng 1800
Quần Cống, Nam Định.
13 tháng 1 năm 1859
Nam Định.
Xử giảo
81 Gioan Baotixita Đinh Văn Thành Thầy giảng 1796
Nôn Khê, Ninh Bình.
28 tháng 4 năm 1840
Ninh Bình.
Xử trảm
82 Anê Lê Thị Thành Giáo dân 1781
Bá Đền, Thanh Hóa.
12 tháng 7 năm 1841
Nam Định.
Chết trong tù
83 Nicôla Bùi Đức Thể Binh sĩ 1792
Kiên Trung, Nam Định.
12 tháng 6 năm 1839
Thừa Thiên.
Xử lăng trì
84 Phêrô Trương Văn Thi Linh mục 1763
Kẻ Sở, Hà Nội.
21 tháng 12 năm 1839
Ô Cầu Giấy.
Xử trảm
85 Giuse Lê Đăng Thi Cai đội 1825
Kẻ Văn, Quảng Trị.
25 tháng 10 năm 1860
An Hòa.
Xử giảo
86 Tôma Trần Văn Thiện Chủng sinh 1820
Trung Quán, Quảng Bình.
21 tháng 9 năm 1838
Nhan Biều.
Xử giảo
87 Luca Phạm Trọng Thìn Cai tổng 1819
Quần Cống, Nam Định.
13 tháng 1 năm 1859
Nam Định.
Xử giảo
88 Máctinô Tạ Đức Thịnh Linh mục 1760
Kẻ Sét, Hà Nội.
8 tháng 11 năm 1840
Bảy Mẫu, Nam Định.
Xử trảm
89 Máctinô Thọ Trùm họ 1787
Kẻ Báng, Nam Định.
8 tháng 11 năm 1840
Bảy Mẫu, Nam Định.
Xử trảm
90 Anrê Nguyễn Kim Thông (Thuông) Giáo dân 1790
Gò Thị, Bình Định.
15 tháng 7 năm 1855
Mỹ Tho.
Chết trong tù
91 Phêrô Thuần Giáo dân ?
Đông Phú, Thái Bình.
6 tháng 6 năm 1862
Nam Định.
Thiêu sống
92 Phaolô Lê Bảo Tịnh Linh mục 1793
Trịnh Hà, Thanh Hoá.
6 tháng 4 năm 1857
Bảy Mẫu, Nam Định.
Xử trảm
93 Đa Minh Toái Giáo dân 1811
Đông Thành, Thái Bình.
5 tháng 6 năm 1862
Nam Định.
Thiêu sống
94 Tôma Toán Thầy giảng Dòng Đa Minh 1767
Cần Phán, Thái Bình.
27 tháng 6 năm 1840
Nam Định.
Chết rũ tù
95 Đa Minh Trạch (Đoài) Linh mục Dòng Đa Minh 1772
Ngoại Vối, Nam Định.
18 tháng 9 năm 1840
Bảy Mẫu, Nam Định.
Xử trảm
96 Emmanuel Nguyễn Văn Triệu Linh mục 1756
Thợ Đúc, Phú Xuân, Huế.
17 tháng 9 năm 1798
Bãi Dâu.
Xử trảm
97 Anrê Trần Văn Trông Binh sĩ 1808
Kim Long, Huế.
28 tháng 11 năm 1835
An Hoà
Xử trảm.
98 Phêrô Vũ Văn Truật Thầy giảng 1816
Kẻ Thiếc, Hà Nam.
18 tháng 12 năm 1838
Sơn Tây.
Xử giảo
99 Phanxicô Trần Văn Trung Cai đội 1825
Phan Xá, Quảng Trị.
2 tháng 5 năm 1858
An Hoà.
Xử trảm
100 Giuse Tuân Linh mục Dòng Đa Minh 1821
Trần Xá, Hưng Yên.
30 tháng 4 năm 1861
Hưng Yên.
Xử trảm
101 Giuse Trần Văn Tuấn Giáo dân 1825
Nam Điền, Nam Định.
7 tháng 1 năm 1862
Nam Định.
Xử trảm
102 Phêrô Nguyễn Bá Tuần Linh mục 1766
Ngọc Đồng, Hưng Yên.
15 tháng 7 năm 1838
Nam Định.
Chết rũ tù
103 Giuse Phạm Quang Túc Thiếu niên 1843
Hoàng Xá, Hưng Yên.
1 tháng 6 năm 1862 Xử trảm
104 Phêrô Lê Tùy Linh mục 1773
Bằng Sở, Hà Đông.
11 tháng 10 năm 1833
Quan Ban.
Xử trảm
105 Phêrô Nguyễn Văn Tự Linh mục Dòng Đa Minh 1796
Ninh Cường, Nam Định.
5 tháng 9 năm 1838
Bắc Ninh.
Xử trảm
106 Phêrô Nguyễn Khắc Tự Thầy giảng

1811

xứ Bình Hòa,

Gp Phát Diệm

Ninh Bình.

10 tháng 7 năm 1840
Đồng Hới.
Xử giảo
107 Đa Minh Vũ Đình Tước Linh mục Dòng Đa Minh 1775
Trung Lao, Nam Định.
2 tháng 4 năm 1839
Nam Định.
Tra tấn
108 Anrê Tường Giáo dân 1812
Ngọc Cúc, Nam Định.
16 tháng 6 năm 1862
Làng Cốc, Nam Định.
Xử trảm
109 Vinh Sơn Tường Giáo dân 1814
Ngọc Cục, Nam Định.
16 tháng 6 năm 1862
Làng Cốc, Nam Định.
Xử trảm
110 Đa Minh Bùi Văn Úy Thầy giảng Dòng Đa Minh 1801
Tiên Môn, Thái Bình.
19 tháng 12 năm 1839
Cổ Mễ.
Xử giảo
111 Giuse Nguyễn Đình Uyển Thầy giảng Dòng Đa Minh 1775
Ninh Cường, Nam Định.
4 tháng 7 năm 1838
Hưng Yên.
Chết rũ tù
112 Phêrô Đoàn Văn Vân Thầy giảng 1780
Kẻ Bói, Hà Nam.
25 tháng 5 năm 1857
Sơn Tây.
Xử trảm
113 Jean Théophane Vénard Ven Linh mục Hội Thừa Sai Paris 1829
St. Loup-sur-Thouet, Poitiers, Pháp.
2 tháng 2 năm 1861
Ô Cầu Giấy.
Xử trảm
114 Giuse Đặng Đình Viên Linh mục 1787
Tiên Chu, Hưng Yên.
21 tháng 8 năm 1838
Bảy Mẫu, Nam Định.
Xử trảm
115 Stêphanô Nguyễn Văn Vinh Giáo dân 1814
Phú Trang, Nam Định.
19 tháng 1 năm 1839
Cổ Mễ.
Xử giảo
116 Đa Minh Nguyễn Văn Xuyên Linh mục Dòng Đa Minh 1786
Hưng Lập, Nam Định.
26 tháng 11 năm 1839
Bảy Mẫu, Nam Định.
Xử trảm
117 Vinh Sơn Đỗ Yến Linh mục Dòng Đa Minh 1764
Trà Lũ, Nam Định.
30 tháng 6 năm 1838
Hải Dương.
Xử trảm
  • Ghi chú: Tên trong bảng trên được viết theo nguyên tắc: Tên Thánh tử đạo người ngoại quốc được viết theo tên gốc của họ, kèm theo tên tiếng Việt mà họ chọn khi truyền giáo. Tên Thánh tử đạo người Việt được viết: tên Thánh (phiên âm thông dụng) kèm theo họ và tên.

Dư luận ngày tuyên thánh[sửa | sửa mã nguồn]

Khi được tin về việc tuyên thánh, chính phủ Việt Nam lên tiếng phản đối và cho rằng, trong số những người sẽ được tuyên thánh, có nhiều người là tay sai của đế quốc, lót đường cho Pháp đô hộ Việt Nam từ năm 1884. Tuy nhiên, theo quan điểm của phía Công giáo thì họ là những tín hữu đã chết vì lý do tín ngưỡng, họ bị hành quyết bởi bản án do chính tay vua, hay đại diện triều đình thời đó ký nhận. Không có bằng chứng nào cho thấy bản án này có liên quan đến chính trị, ngược lại, chỉ trưng ra lý do duy nhất: các giám mục, linh mục trong số bị kết án vì họ là đạo trưởng (giáo sĩ), các giáo dân bị kết án vì họ không chịu bỏ đạo Công giáo, không chịu bước qua cây thập giá. Nói cách khác, lý do được công khai tuyên bố có tính cách hoàn toàn tôn giáo.[1] Hà Nội nhận định, việc tuyên thánh này sẽ làm cho mối liên lạc giữa chính quyền và Giáo hội Công giáo tại Việt Nam, cũng như mối quan hệ giữa Việt Nam và Vatican thêm căng thẳng. Đài tiếng nói Việt Nam đọc lệnh của chính phủ, cấm người Công giáo cử hành lễ tuyên thánh này. Các Giám mục lẫn giáo dân Việt Nam cũng không được chính quyền cho phép sang Vatican dự lễ. Trong khi đó, khoảng hơn 10 ngàn người Công giáo Việt Nam ở hải ngoại (chủ yếu sau sự kiện thuyền nhân), nhiều người từ Pháp, Tây Ban Nha đã đến Vatican để dự lễ vì trong số người được tuyên thánh có đồng hương và đồng bào của họ[2].

Theo lời Đức Ông Vinh Sơn Trần Ngọc Thụ - cáo thỉnh viên án tuyên thánh thì: theo thông lệ, khi xin nhật kì tuyên thánh, bao giờ cũng phải dự tính sẵn 3 ngày, để đề phòng trường hợp Tòa Thánh đã có chương trình xếp đặt nào khác thì phải thay đổi theo. Lễ tuyên thánh Việt Nam đã xin vào ngày 29 tháng 6 năm 1988 - trùng lễ kính hai Thánh Phêrô và Phaolô, nhưng người ta khuyến cáo không nên chọn vào ngày đó vì sẽ bị lễ hai Thánh quá lừng danh này lấn át mất. Sau đó có dự tính chuyển sang ngày Chủ nhật 26 tháng 6 nhưng cũng không ổn, vì hôm đó Giáo hoàng phải đi công du bên nước Áo. Chỉ còn ngày Chủ nhật 19 tháng 6, nghĩa là xếp trước cuộc công du của Giáo hoàng một tuần lễ, vì trước và sau ngày đó không còn cách nào khác. Đây là lý do duy nhất và dễ hiểu cho việc chọn ngày lễ tuyên thánh tử đạo Việt Nam là ngày 19 tháng 6, chứ không hề có chuyện nghĩ tới, hay là mảy may muốn kỉ niệm Ngày Quân lực Việt Nam Cộng hòa.[3]

Các trường hợp mới được phong[sửa | sửa mã nguồn]

Phù điêu các Thánh tử đạo Việt Nam tại nhà thờ Cha Tam (Thành phố Hồ Chí Minh)

Ngày 5 tháng 3 năm 2000, Giáo hoàng Gioan Phaolô II đã tôn phong thầy giảng Anrê Phú Yên lên bậc chân phước. Thầy Anrê sinh năm 1625 tại tỉnh Phú Yên, được cha Đắc Lộ (Alexandre de Rhodes) rửa tội năm 15 tuổi, tử đạo ngày 26 tháng 7 năm 1644 bằng hình thức đâm và xử trảm. Thầy được coi như là vị tử đạo đầu tiên của Giáo hội Công giáo tại Việt Nam.

Các trường hợp đang được xem xét[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay, hơn 10 ngàn hồ sơ tuyên thánh của các tín hữu Công giáo Việt Nam đang được lưu giữ trong văn phòng của Thánh Bộ Tuyên Thánh ở Vatican. Ngoài ra từ năm 2012, cuộc điều tra tuyên Thánh cấp giáo phận cho cha Phanxicô Xaviê Trương Bửu Diệp bắt đầu được tiến hành[4]. Ông chịu tử đạo ngày 12 tháng 3 năm 1946 tại giáo họ Tắc Sậy, giáo phận Cần Thơ, thuộc xã Tân Phong, Giá Rai, Bạc Liêu.

Các trường hợp đang được xúc tiến nhưng không phải tử đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]