Giáo phận Hải Phòng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giáo phận Hải Phòng
Dioecesis Haiphongensis
Vị trí
Địa giớiHải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh
Giáo tỉnhGiáo tỉnh Hà Nội
Thống kê
Dân số
- Giáo dân

134.846 (2017)
Giáo xứ92 (2017)
Thông tin
Thành lập24 tháng 7 năm 1678
Nhà thờ chính tòaNhà thờ Nữ Vương Rất Thánh Mân Côi
Toà giám mụcHải Phòng
Linh mục đoàn88 (2017)
Linh mục triều83 (2017)
Linh mục dòng5 (2017)
Lãnh đạo giáo phận hiện tại
Giám mụcTrống tòa
Giám quản Tông ToàTổng giám mục.png Giuse Vũ Văn Thiên
Nguyên giám mụcGiuse Vũ Văn Thiên
Trang mạng
http://gphaiphong.org/

Giáo phận Hải Phòng (tiếng Latin: Dioecesis Haiphongensis) là một giáo phận Công giáo RômaViệt Nam. Đây là một trong những vùng đất mà những nhà truyền giáo đầu tiên đặt chân đến Việt Nam từ năm 1655.[1].

Vào năm 2017, giáo phận có diện tích khoảng 9.079 km², tương ứng địa bàn thành phố Hải Phòng và 2 tỉnh Quảng NinhHải Dương, với khoảng 134.846 giáo dân (chiếm 2,5% dân số), 88 linh mục và 92 giáo xứ[2].

Giáo phận hiện đang trống tòa và được quản nhiệm bởi Giám quản Tông Tòa Giuse Vũ Văn Thiên, Tổng giám mục Tổng giáo phận Hà Nội, từ năm 2018.

Danh sách các giáo xứ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2017, Giáo phận Hải Phòng 81 linh mục[3], trông coi 92 giáo xứ được phân chia theo 6 giáo hạt như sau: Hòn Gai, Mạo Khê, Chính Toà, Nam Am, Hải Dương, Kẻ Sặt

Giáo hạt Hải Phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo hạt Hải Phòng gồm 92 giáo xứ nằm trong địa phận thành phố Hải Phòng, xếp theo ABC:

  1. Giáo xứ An Hải - quận Ngô Quyền
  2. Giáo xứ An Quý - Cộng Hiền, huyện Vĩnh Bảo
  3. Giáo xứ An Tân - quận Lê Chân
  4. Giáo xứ An Toàn - Hòa Nghĩa - quận Dương Kinh
  5. Giáo xứ Bạch Xa - huyện Tiên Lãng
  6. Giáo xứ Cựu Viên - Quán Trữ, quận Kiến An
  7. Giáo xứ Đông Côn - Tiên Minh, huyện Tiên Lãng
  8. Giáo xứ Đồng Giá - Thiên Hương, huyện Thuỷ Nguyên
  9. Giáo xứ Đồng Giới - An Đồng, huyện An Dương
  10. Giáo xứ Đông Xuyên - Đoàn Lập, huyện Tiên Lãng
  11. Giáo xứ Gia Thước - Gia Viên huyện Thủy Nguyên
  12. Giáo xứ Hải Phòng - 46 Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng
  13. Giáo xứ Hội Am - Cao Minh, huyện Vĩnh Bảo
  14. Giáo xứ Hữu Quan - huyện Thuỷ Nguyên
  15. Giáo xứ Khúc Giản - huyện An Lão
  16. Giáo xứ Kim Côn - Chiến Thắng, huyện Kiến Thuỵ
  17. Giáo xứ Lãm Hà, quận Kiến An
  18. Giáo xứ Lão Phú - Tân Phong, huyện Kiến Thuỵ
  19. Giáo xứ Liễu Dinh - Trường Thọ, huyện An Lão
  20. Giáo xứ My Sơn - Ngũ Lão, huyện Thuỷ Nguyên
  21. Giáo xứ Nam Am - Tam Cường, huyện Vĩnh Bảo
  22. Giáo xứ Nam Pháp - Đằng Giang, quận Ngô Quyền
  23. Giáo xứ Suý Nẻo - Bắc Hưng, huyện Tiên Lãng
  24. Giáo xứ Thiết Tranh - Vĩnh An, huyện Vĩnh Bảo
  25. Giáo xứ Thư Trung - Đằng Lâm, quận Hải An
  26. Giáo xứ Tiên Đôi - huyện Tiên Lãng
  27. Giáo xứ Trang Quan - huyện An Dương
  28. Giáo xứ Trung Nghĩa - Hùng Tiến, huyện Vĩnh Bảo
  29. Giáo xứ Văn Khê - An Thọ, huyện Kiến Thuỵ
  30. Giáo xứ Xâm Bồ - Nam Hải, quận Hải An
  31. Giáo xứ Xuân Điện - huyện Vĩnh Bảo
  32. Giáo xứ Xuân Hoà - Bạch Đằng, huyện Tiên Lãng

Giáo hạt Quảng Ninh[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo hạt Quảng Ninh gồm 11 giáo xứ thuộc tỉnh Quảng Ninh, xếp theo ABC:

  1. Cẩm Phả Cẩm Tây, Tx. Cẩm Phả
  2. Cửa Ông Cửa Ông
  3. Đầm Hà Đầm Hà, Quảng Hà
  4. Đạo Dương Đông Triều
  5. Đông Khê Việt Dân, Đông Triều
  6. Hòn Gai Bạch Đằng, TP. Hạ Long
  7. Mạo Khê Ttr. Mạo Khê, Đông Triều
  8. Trà Cổ Trà Cổ, Móng Cái
  9. Trạp Khê Nam Khê, Tx. Uông Bí
  10. Xuân Ninh Hải Xuân, Móng Cái
  11. Yên Trì Hiệp Hoà, Yên Hưng

Giáo hạt Hải Dương[sửa | sửa mã nguồn]

gồm 33 giáo xứ nằm trên địa bàn tỉnh Hải Dương và 2 giáo xứ nằm trên địa bàn 2 huyện thuộc tỉnh Hưng Yên, xếp theo ABC:

  1. An Quý: Bình Giang, Hải Dương
  2. An Thuỷ: Kinh Môn, Hải Dương
  3. Ba Đông: Đồng Quang, Gia Lộc, Hải Dương
  4. Bình Hoàng: Vạn Phúc, Ninh Giang, Hải Dương
  5. Bùi Hoà: Hoàng Hanh, Ninh Giang, Hải Dương
  6. Bùi Xá: Trung Hoà, Yên Mỹ, Hưng Yên
  7. Đại Lộ: Hà Kỳ, Tứ Kỳ, Hải Dương
  8. Đào Xá: Đào Dương, Ân Thi, Hưng Yên
  9. Đáp Khê: Nhân Huệ, Chí Linh, Hải Dương
  10. Đồng Bình: Ninh Hải, Ninh Giang, Hải Dương
  11. Đông Lâm: Văn Tố, Tứ Kỳ, Hải Dương
  12. Đồng Vạn: Ứng Hoè, Ninh Giang, Hải Dương
  13. Hải Dương: P Trần Hưng Đạo, TP Hải Dương
  14. Hải Ninh: Kim Thành, Hải Dương
  15. Hào Xá: Thanh Xá, Thanh Hà, Hải Dương
  16. Kẻ Bượi: Phạm Trấn, Gia Lộc, Hải Dương
  17. Kẻ Sặt: Tráng Liệt, Bình Giang, Hải Dương
  18. Kim Bịch: Nam Chính, Nam Sách, Hải Dương
  19. Mạn Nhuế: Ttr Nam Sách, Hải Dương
  20. Mức Cầu: Thái Tân, Nam Sách, Hải Dương
  21. Mỹ Động: Hiến Thành, Kinh Môn, Hải Dương
  22. Nghĩa Xuyên: Tam Kỳ, Kim Thành, Hải Dương
  23. Ngọc Lý: Ngọc Kỳ, Tứ Kỳ, Hải Dương
  24. Nhan Biều: Thanh Hồng, Thanh Hà, Hải Dương
  25. Nhân Nghĩa: Nam Đồng - Tp.Hải Dương
  26. Phú Lộc: Cẩm Vũ, Cẩm Giàng, Hải Dương
  27. Phú Tảo: Thạch Khôi, Gia Lộc, Hải Dương
  28. Phương Quan: Lê Hồng, Thanh Miện, Hải Dương
  29. Tân Kim: Tp Hải Dương, tỉnh Hải Dương
  30. Thắng Yên: Thượng Vũ, Kinh Môn, Hải Dương
  31. Thuý Lâm: Thanh Miện, Hải Dương
  32. Trung Hà: Nam Tân, Nam Sách, Hải Dương
  33. Từ Xá: Đoàn Kết, Thanh Miện, Hải Dương
  34. Văn Mạc: Liên Mạc, Thanh Hà, Hải Dương
  35. Đồng Xá: Đồng Gia, Kinh Thành, Hải Dương

Các danh địa trong giáo phận[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thờ chính tòa và Tòa Giám mục[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thờ Đức Mẹ Mân CôiHải Phòng được chỉ định làm Nhà thờ chính tòa của giáo phận.[4].

Thánh địa hành hương[sửa | sửa mã nguồn]

1, Đền thờ bốn thánh tử đạo hải dương, tp hải dương - tỉnh hải dương

2, Đền thánh Đức Mẹ mân côi, giáo xứ Nam Am, Vĩnh Bảo - Hải Phòng

3, Đền thờ thánh An Tôn, giáo xứ thánh An Tôn, Bình giang - Hải Dương

4, Đền thờ thánh tâm Chúa Giêsu, giáo xứ Liễu Dinh, An lão - Hải Phòng.

Các đời Giám mục quản nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên Thời gian quản nhiệm Ghi chú
Hạt Đại diện Tông tòa Đông Đàng Ngoài
1 † François Deydier Phan Giám mục phụ tá.png 1679-1693 Giáo phận Đông Đàng Ngoài
2 † Raimondo Lezzoli Cao Giám mục phụ tá.png 1696-1706
3 † Juan Santa Cruz Thập Giám mục phụ tá.png 1716-1721
4 † Bottaro Sextris Tri Giám mục phụ tá.png 1716-1737
5 † Hilario Jesu Costa Hy Giám mục phụ tá.png 1735-1740
6 † Santiago Hernández Hy Giám mục phụ tá.png 1757-1777
7 † Manuel Obellar Giám mục phụ tá.png 1778-1789
8 † Feliciano Alonso Phê Giám mục phụ tá.png 1790-1799
9 † Delgado Cebrián Hy Giám mục phụ tá.png 1794-1838
10 † Jerónimo Hermosilla Liêm Giám mục phụ tá.png 1839-1861
11 † Domingo Martí Gia Giám mục phụ tá.png 1847-1848
12 † Hilarión Alcázar Hy Giám mục phụ tá.png 1848-1870
13 † Antonio Colomer Lễ Giám mục phụ tá.png 1870-1883
14 † José Terrés Hiến Giám mục phụ tá.png 1874-1906
15 † Nicasio Arellano Huy Giám mục phụ tá.png 1906-1919
16 † Ruiz de Azúa Ortiz de Zárate Giám mục phụ tá.png 1917-1924
Hạt Đại diện Tông tòa Hải Phòng
Ruiz de Azúa Ortiz de Zárate Giám mục phụ tá.png 1924-1929
17 † Alejandro García Fontcuberta Giám mục phụ tá.png 1930-1933 Giáo phận Hải Phòng
18 † Francisco Gomez de Santiago Lễ Giám mục phụ tá.png 1932-1952
19 † Giuse Trương Cao Đại Giám mục phụ tá.png 1953-1960
20 † Phêrô Maria Khuất Văn Tạo Giám mục phụ tá.png 1955-1960
Giáo phận Hải Phòng
Phêrô Maria Khuất Văn Tạo Giám mục chính tòa.png 1960-1977
* Trống tòa 1977-1979
21 † Giuse Maria Nguyễn Tùng Cương Giám mục chính tòa.png 1979-1999
* Trống tòa 1999-2002 Linh mục Đa Minh Nguyễn Chấn Hưng, Giám quản giáo phận.
22 Giuse Vũ Văn Thiên Giám mục chính tòa.png 2002-2018
Giám mục trống tòa.png 2018 - nay
Giám mục chính tòa
Giám quản Tông tòa

Ghi chú:

  • Giám mục chính tòa.png: Giám mục chính tòa
  • Giám mục phụ tá.png: Giám mục phó, Giám mục phụ tá hoặc Đại diện Tông Tòa
  • Giám mục trống tòa.png: Giám quản Tông Tòa

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]