Giáo phận Hải Phòng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Giáo phận Hải Phòng
Dioecesis Haiphongensis
Vị trí
Địa giớiHải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh
Giáo tỉnhGiáo tỉnh Hà Nội
Thống kê
Dân số
- Địa bàn
- Giáo dân

5.150.000 (2017)
134.846 (2017)
Giáo xứ92 (2017)
Thông tin
Thành lập24 tháng 7 năm 1678
Nhà thờ chính tòaNhà thờ Nữ Vương Rất Thánh Mân Côi
Toà giám mụcHải Phòng
Linh mục đoàn98 (11/2019)[1]
Linh mục triều95 (11/2019)[1]
Linh mục dòng3 (11/2019)[1]
Lãnh đạo giáo phận hiện tại
Giám mụcTrống tòa
Giám quản Tông ToàTổng giám mục.png Giuse Vũ Văn Thiên
Tổng Đại diệnGiuse Nguyễn Văn Thông
Nguyên giám mụcGiuse Vũ Văn Thiên
Trang mạng
http://gphaiphong.org/

Giáo phận Hải Phòng (tiếng Latin: Dioecesis Haiphongensis) là một giáo phận Công giáo RômaViệt Nam. Đây là một trong những vùng đất mà những nhà truyền giáo đầu tiên đặt chân đến Việt Nam từ năm 1655.[2].

Vào năm 2017, giáo phận có diện tích khoảng 9.079 km², tương ứng địa bàn thành phố Hải Phòng và 2 tỉnh Quảng NinhHải Dương, với khoảng 134.846 giáo dân (chiếm 2,6% dân số), 88 linh mục và 92 giáo xứ trong tổng số 5.150.000 người[3].

Giáo phận hiện đang trống tòa và được quản nhiệm bởi Giám quản Tông Tòa Giuse Vũ Văn Thiên, Tổng giám mục Tổng giáo phận Hà Nội, từ năm 2018.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cũng như hầu hết các Giáo phận tại Việt Nam, Giáo phận Hải Phòng sinh ra trong đau thương và lớn lên trong gian khó. Được hình thành từ ân sủng, cùng với mồ hôi nước mắt của các thừa sai, Giáo phận đã trải qua nhiều thăng trầm và ngày hôm nay đang cố gắng để viết tiếp những trang sử của các bậc Tiền nhân.

Ngày 9 tháng 9 năm 1659, với Sắc chỉ Super Cathedram Principis, Giáo hoàng Alexander VII (1655-1667) thiết lập ở Việt Nam hai Hạt Đại diện Tông Tòa: Đàng NgoàiĐàng Trong. Vùng đất Hải Phòng, Hải Dương lúc này đã những giáo xứ quan trọng ở Đàng Ngoài như Xứ Đoài, Xứ Bắc, Kẻ Sặt.

Năm 1679, Giáo hoàng Innôcentê XI (1676-1689) chia Hạt Đại diện Tông Tòa Đàng Ngoài làm hai: Đông Đàng Ngoài và Tây Đàng Ngoài, lấy sông Hồngsông Lô làm ranh giới. Linh mục François Deydier Phan, thuộc Hội Thừa sai Paris, được đặt làm Giám mục tiên khởi của Hạt Đại diện (Địa phận_ Đông Đàng Ngoài, lúc đó Toà Giám mục thường ở Phố Hiến; sau đời Giám mục Deydier, Toà Giám mục thường đặt ở vùng Bùi Chu, đôi khi ở Kẻ Sặt, Hải Dương.

Ngày 5 tháng 9 năm 1848, Giáo hoàng Piô IX (1848-1878) ban Chiếu thư chia tỉnh Nam Định và tỉnh Hưng Yên, lập thành Hạt Đại diện Tông Tòa (Địa phận) Trung, phần đất còn lại giữ tên cũ là Địa phận Đông, do Giám mục Jeronimo Hermosilla Liêm, O.P., giám mục tiên khởi người Tây Ban Nha, coi sóc. Ngày 6 tháng 11 năm 1861, giám mục này tử đạo tại khu Năm Mẫu (Hải Dương). Trong thời Giám mục Liêm, Địa phận có diện tích đất rộng, lúc này giáo dân đã lên tới con số 45.000, ở rải rác trong 327 xứ và họ trên tổng số dân là 3 triệu người. Toà Giám mục khi ở Nam Am, khi ở Kẻ Mốt (thuộc Bắc Ninh ngày nay). Giáo phận Đông đã có các trường Lý Đoán (Đại chủng viện) và La Tinh (Tiểu chủng viện) ở Đông Xuyên, Kẻ Mốt, Tử Nê.

Ngày 29 tháng 5 năm 1883, Giáo hoàng Lêô XIII (1878-1889) công bố Chiếu thư lập Giáo phận Bắc. Phần còn lại gồm các tỉnh Hải Dương (bấy giờ gồm cả Kiến An), Quảng YênHải Ninh (tức Móng Cái), vẫn giữ tên cũ là Giáo phận Đông do Giám mục Jose Terrès Hiến coi sóc. Toà Giám mục đặt ở Hải Dương. Hải Phòng khi ấy là nhiệm sở của Tổng đại diện, nhưng năm 1880, linh mục Tổng Đại diẹn Salvador Masso Tế đã xây nhà thờ Chính tòa.

Năm 1890, Giám mục Terrès Hiến dời Toà Giám mục từ Hải Dương ra Hải Phòng, còn cơ sở Tổng đại diện chính chuyển sang Liễu Dinh một thời gian rồi đưa về Kẻ Sặt. Hàng giáo sĩ năm 1892 có Giám mục Terrès Hiến, 32 linh mục triều, 8 thừa sai, 2 linh mục dòng người Việt, 82 thầy giảng, 20 chủng sinh thần học, 20 chủng sinh triết, 20 tiểu chủng sinh, 281 học sinh trường thử và 41.120 giáo dân.

Ngày 3 tháng 12 năm 1924, Toà Thánh đổi tên Địa phận Đông theo địa hạt hành chính, nơi đặt Toà Giám mục, thành Giáo phận Hải Phòng, lúc bấy giờ do Giám mục Francisco Ruiz de Azua Minh, O.P. (1919-1929) coi sóc.

Danh sách các giáo xứ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2017, Giáo phận Hải Phòng 81 linh mục[4], trông coi 92 giáo xứ được phân chia theo 6 giáo hạt như sau: Hòn Gai, Mạo Khê, Chính Toà, Nam Am, Hải Dương, Kẻ Sặt

Giáo hạt Hải Phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo hạt Hải Phòng gồm 40 giáo xứ nằm trong địa phận thành phố Hải Phòng, xếp theo ABC:

  1. Giáo xứ An Hải - 33 phố Cấm, phường Gia Viên, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
  2. Giáo xứ An Quý - Xã Cộng Hiền, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
  3. Giáo xứ An Tân - 24 Trần Nguyên Hãn, phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
  4. Giáo xứ An Toàn - Phường Hòa Nghĩa, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng
  5. Giáo xứ Bạch Xa - Xã Nam Hưng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
  6. Giáo xứ Chính Tòa - 46 Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
  7. Giáo xứ Cựu Viên - Phường Quán Trữ, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
  8. Giáo xứ Đông Côn - Xã Tiên Minh, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
  9. Giáo xứ Đồng Giá - Xã Thiên Hương, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng
  10. Giáo xứ Đồng Giới - Xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng
  11. Giáo xứ Đông Xuyên - Xã Đoàn Lập, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
  12. Giáo xứ Gia Thước - Phường Gia Viên, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
  13. Giáo xứ Hàng Kênh - 116 Lạch Tray, phường Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
  14. Giáo xứ Hội Am - Xã Cao Minh, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
  15. Giáo xứ Hữu Quan - Xã Dương Quan, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng
  16. Giáo xứ Khúc Giản - Xã Trường Thành, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
  17. Giáo xứ Kim Côn - Xã Chiến Thắng, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
  18. Giáo xứ Lãm Hà - Phường Lãm Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
  19. Giáo xứ Lão Phú - Xã Tân Phong, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng
  20. Giáo xứ Liêm Khê - Xã Liên Am, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
  21. Giáo xứ Liễu Dinh - Xã Trường Thọ, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
  22. Giáo xứ Lương Khê - Phường Tràng Cát, quận Hải An, thành phố Hải Phòng
  23. Giáo xứ My Sơn - Xã Ngũ Lão, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng
  24. Giáo xứ Nam Am - Xã Tam Cường, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
  25. Giáo xứ Nam Pháp - Phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
  26. Giáo xứ Suý Nẻo - Xã Bắc Hưng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
  27. Giáo xứ Tân Hưng - Xã Đông Hưng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
  28. Giáo xứ Thiết Tranh - Xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
  29. Giáo xứ Thư Trung - Phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng
  30. Giáo xứ Thủy Trang - Phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng
  31. Giáo xứ Tiên Am - Xã Vĩnh Tiến, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
  32. Giáo xứ Tiên Đôi - Xã Đoàn Lập, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
  33. Giáo xứ Trang Quan - Xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng
  34. Giáo xứ Trung Nghĩa - Xã Hùng Tiến, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
  35. Giáo xứ Vạn Hoạch - Xã Cao Minh, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
  36. Giáo xứ Văn Khê - Xã An Thọ, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
  37. Giáo xứ Xâm Bồ - Phường Nam Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng
  38. Giáo xứ Xuân Điện - Xã Hòa Bình, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
  39. Giáo xứ Xuân Hòa - Xã Bạch Đằng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
  40. Giáo xứ Xuân Quang - Xã Bạch Đằng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

Giáo hạt Quảng Ninh[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo hạt Quảng Ninh gồm 16 giáo xứ nằm trong địa phận tỉnh Quảng Ninh, xếp theo ABC:

  1. Cẩm Phả - Phường Cẩm Tây, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
  2. Chạp Khê - Phường Nam Khê, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
  3. Cô Tô - Thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh
  4. Cửa Ông - Phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
  5. Đạo Dương - Xã Bình Dương, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
  6. Đông Khê - Xã Việt Dân, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
  7. Đông Tân - Phường Hồng Phong, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
  8. Hà Khẩu - Phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
  9. Hà Lai - Thị trấn Đầm Hà, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
  10. Hòn Gai - Phường Bạch Đằng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
  11. Mạo Khê - Phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
  12. Ninh Dương - Phường Ninh Dương, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
  13. Sông Khoai - Xã Sông Khoai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
  14. Trà Cổ - Phường Trà Cổ, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
  15. Xuân Ninh - Xã Hải Xuân, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
  16. Yên Trì - Xã Hiệp Hòa, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

Giáo hạt Hải Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo hạt Hải Dương gồm 40 giáo xứ nằm trên địa bàn tỉnh Hải Dương và 3 giáo xứ nằm trên địa bàn 2 huyện Yên Mỹ và Ân Thi thuộc tỉnh Hưng Yên, xếp theo ABC:

  1. An Quý - Thị trấn Kẻ Sặt, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
  2. An Thủy - Phường Hiến Thành, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
  3. Ba Đông - Xã Đồng Quang, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
  4. Bình Hoàng - Xã Vạn Phúc, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
  5. Bùi Hòa - Xã Tân Quang, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
  6. Bùi Xá - Xã Trung Hòa, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
  7. Chỉ Khê - Xã Tân Trường, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
  8. Đại Lộ - Xã Hà Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
  9. Đào Xá - Xã Đào Dương, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
  10. Đáp Khê - Phường Nhân Huệ, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương
  11. Đầu Lâm - Xã Đoàn Tùng, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
  12. Đồng Bình - Xã Ninh Hải, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
  13. Đông Lâm - Xã Văn Tố, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
  14. Đồng Vạn - Xã Ứng Hòe, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
  15. Đồng Xá - Xã Đồng Cẩm, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
  16. Hải Dương - 100 Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
  17. Hải Ninh - Xã Kim Tân, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
  18. Hào Xá - Xã Thanh Xá, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
  19. Kẻ Bượi - Xã Phạm Trấn, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
  20. Kẻ Sặt - Thị trấn Kẻ Sặt, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
  21. Kim Bảo - Phường Duy Tân, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
  22. Kim Bịch - Xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
  23. Kim Lai - Phường Ngọc Châu, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
  24. Mạn Nhuế - Thị trán Nam Sách, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
  25. Mátthêu (Quàn) - Xã Bình Xuyên, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
  26. Mức Cầu - Xã Thái Tân, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
  27. Mỹ Động - Phường Hiến Thành, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
  28. Nghĩa Xuyên - Xã Tam Kỳ, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
  29. Ngọc Lý - Xã Ngọc Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
  30. Nhan Biều - Xã Thanh Hồng, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương, tỉnh Hải Dương
  31. Nhân Nghĩa - Phường Nam Đồng, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
  32. Phần Lâm - Xã Đào Dương, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
  33. Phú Lộc - Xã Cẩm Vũ, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
  34. Phú Tảo - Phường Thạch Khôi, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
  35. Phương Quan - Xã Lê Hồng, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
  36. Quảng Đạt - Xã Ngũ Phúc, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
  37. Tân Kim - 36 Tân Kim, phường Thanh Bình, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
  38. Thắng Yên - Xã Thượng Vũ, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
  39. Thành Phêrô (Đổng Xá) - Thị trấn Kẻ Sặt, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
  40. Thuý Lâm - Xã Đoàn Tùng, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
  41. Trung Hà - Xã Nam Tân, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
  42. Từ Xá - Xã Đoàn Kết, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
  43. Văn Mạc - Xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

Các danh địa trong giáo phận[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thờ chính tòa và Tòa Giám mục[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thờ Đức Mẹ Mân CôiHải Phòng được chỉ định làm Nhà thờ chính tòa của giáo phận.[5].

Thánh địa hành hương[sửa | sửa mã nguồn]

1, Đền thờ bốn thánh tử đạo hải dương, tp hải dương - tỉnh hải dương

2, Đền thánh Đức Mẹ mân côi, giáo xứ Nam Am, Vĩnh Bảo - Hải Phòng

3, Đền thờ thánh An Tôn, giáo xứ thánh An Tôn, Bình giang - Hải Dương

4, Đền thờ thánh tâm Chúa Giêsu, giáo xứ Liễu Dinh, An lão - Hải Phòng.

Các đời Giám mục quản nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên Thời gian quản nhiệm Ghi chú
Hạt Đại diện Tông tòa Đông Đàng Ngoài
1 † François Deydier Phan Giám mục phụ tá.png 1679-1693 Giáo phận Đông Đàng Ngoài
2 † Raimondo Lezzoli Cao Giám mục phụ tá.png 1696-1706
3 † Juan Santa Cruz Thập Giám mục phụ tá.png 1716-1721
4 † Bottaro Sextris Tri Giám mục phụ tá.png 1716-1737
5 † Hilario Jesu Costa Hy Giám mục phụ tá.png 1735-1740
6 † Santiago Hernández Hy Giám mục phụ tá.png 1757-1777
7 † Manuel Obellar Giám mục phụ tá.png 1778-1789
8 † Feliciano Alonso Phê Giám mục phụ tá.png 1790-1799
9 † Delgado Cebrián Hy Giám mục phụ tá.png 1794-1838
10 † Jerónimo Hermosilla Liêm Giám mục phụ tá.png 1839-1861
11 † Domingo Martí Gia Giám mục phụ tá.png 1847-1848
12 † Hilarión Alcázar Hy Giám mục phụ tá.png 1848-1870
13 † Antonio Colomer Lễ Giám mục phụ tá.png 1870-1883
14 † José Terrés Hiến Giám mục phụ tá.png 1874-1906
15 † Nicasio Arellano Huy Giám mục phụ tá.png 1906-1919
16 † Ruiz de Azúa Ortiz de Zárate Giám mục phụ tá.png 1917-1924
Hạt Đại diện Tông tòa Hải Phòng
Ruiz de Azúa Ortiz de Zárate Giám mục phụ tá.png 1924-1929
17 † Alejandro García Fontcuberta Giám mục phụ tá.png 1930-1933 Giáo phận Hải Phòng
18 † Francisco Gomez de Santiago Lễ Giám mục phụ tá.png 1932-1952
19 † Giuse Trương Cao Đại Giám mục phụ tá.png 1953-1960
20 † Phêrô Maria Khuất Văn Tạo Giám mục phụ tá.png 1955-1960
Giáo phận Hải Phòng
Phêrô Maria Khuất Văn Tạo Giám mục chính tòa.png 1960-1977
* Trống tòa 1977-1979
21 † Giuse Maria Nguyễn Tùng Cương Giám mục chính tòa.png 1979-1999
* Trống tòa 1999-2002 Linh mục Đa Minh Nguyễn Chấn Hưng, Giám quản giáo phận.
22 Giuse Vũ Văn Thiên 2003-2018

2018-nay

Giám mục chính tòa
Giám quản Tông Tòa

Ghi chú:

  • Giám mục chính tòa.png: Giám mục chính tòa
  • Giám mục phụ tá.png: Giám mục phó, Giám mục phụ tá hoặc Đại diện Tông Tòa
  • Giám mục trống tòa.png: Giám quản Tông Tòa

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]