Giáo phận Đà Nẵng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giáo phận Đà Nẵng
Dioecesis Danangensis
Nhà thờ Con Gà Đà Nẵng.jpg
Địa giới Đà NẵngQuảng Nam
Giám mục Giám mục chính tòa.png Giuse Đặng Đức Ngân
Nhà thờ chính tòa Nhà thờ Thánh Tâm Chúa Giêsu
Nguyên giám mục Giám mục trống tòa.png Giuse Châu Ngọc Tri
Giám mục trống tòa.png Phaolô Tịnh Nguyễn Bình Tĩnh
Linh mục đoàn 70 (2013)
Số giáo xứ 50 (2013)
Số giáo dân 67.577 (2013)
Website http://www.giaophandanang.org/

Giáo phận Đà Nẵng (tiếng Latin: Dioecesis Danangensis) là một giáo phận Công giáo RômaViệt Nam. Tính đến năm 2013, địa giới giáo phận rộng 11.664 km², gồm thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam, có khoảng 67.577 giáo dân (chiếm khoảng 2,8% dân số vùng), 74 linh mục và 50 giáo xứ[1]

Đương kim Giám mục hiện là Giuse Đặng Đức Ngân, cai quản giáo phận từ năm 2016.

Lược sử[sửa | sửa mã nguồn]

Các tài liệu Công giáo ghi nhận khởi đầu quá trình truyền giáo tại đây qua các thừa sai đi theo các thương nhân Công giáo người Bồ Đào Nha, Pháp, Ý như Francesco Buzomi, Diego Carvalho, Antonio Dias và Paul đến Cửa Hàn, Hội An ngày 18 tháng 1 năm 1615), Pina (1622-23), Alexandre de Rhodes (1624/ 1640/ 1642). Các tài liệu này cũng ghi nhận địa danh Cù lao Chàm với việc Duarte Coelho dựng Thánh giá (1516). Khi vùng truyền giáo Đại Việt được thành lập, vùng giáo phận Đà Nẵng ngày nay từng là nơi Giám mục Lambert de la Motte tổ chức Công nghị năm 1664 và Công nghị lần II do Giám mục Mahot (1682-1684) tổ chức tại Hội An...

Giáo phận Đà Nẵng được thành lập ngày 18 tháng 1 năm 1963, tách ra từ Giáo phận Qui Nhơn, theo tuyên sắc “In Vitae Naturalis Similitudinem” của Giáo hoàng Gioan XXIII. Giám mục Phêrô Maria Phạm Ngọc Chi được bổ nhiệm làm Giám mục Tiên khởi Giáo phận.

Giáo phận Đà Nẵng khi mới thành lập bao gồm thị xã Đà Nẵng, tỉnh Quảng Tíntỉnh Quảng Nam, với tổng diện tích là 11.555 km2, dân số là 1.100.000 người ; tân Giáo phận có 35 địa sở, 365 họ nhánh với hơn 84.000 giáo dân và 15.000 dự tòng, 40 linh mục và một số ít nam nữ tu sĩ.

Giáo phận Đà Nẵng theo thống kê năm 2014 có 50 giáo xứ, 3 giáo họ biệt lập, phân bố trong 5 giáo hạt thuộc tỉnh Quảng Nam và Thành phố Đà Nẵng. Số giáo dân là 68.371 trên tổng số dân trong cùng địa bàn và cùng thời kỳ là 2.348.070 người, chiếm tỉ lệ là 2,8%. Tổng số linh mục trong Giáo phận là 105 vị, trong đó có 81 linh mục giáo phận và 24 linh mục đến từ các Hội dòng. Hiện có 235 nữ tu thuộc các hội dòng đang phục vụ tại Giáo phận và 32 đại chủng sinh đang theo học tại Đại Chủng viện Huế hoặc đang thực tập mục vụ. Về Giáo lý, hiện nay có 925 giáo lý viên phụ trách việc giảng dạy cho 10.271 học viên giáo lý các cấp.

Các danh địa giáo phận[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thờ chính tòa và Tòa Giám mục[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thờ Thánh Tâm Chúa Giêsu tại Đà Nẵng được chỉ định làm Nhà thờ chính tòa của giáo phận.[2].

Thánh địa hành hương[sửa | sửa mã nguồn]

Các giáo xứ trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo Xứ Địa chỉ
Chính Tòa 156 Trần Phú, T/P Ðà Nẵng
Ái Nghĩa Ttr. Ái Nghĩa, Ðại Lộc, Quảng Nam
An Hải An Hải, Sơn Trà, Ðà Nẵng
An Hòa An Khê, Thanh Khê, Ðà Nẵng
An Ngãi Hòa Sơn, Hòa Vang, Ðà Nẵng
An Ngãi Đông Hòa Sơn, Hòa Vang, Ðà Nẵng
An Sơn Bình An, Thăng Bình, Quảng Nam
An Thượng Bắc Mỹ An, Sơn Trà, Ðà Nẵng
Bình Phong Bình An, Thăng Bình, Quảng Nam
Cẩm Lệ Phố An Hòa, P. Khuê Trung, Cẩm Lệ, ĐN
Chính Trạch 68 Hoàng Hoa Thám, Ðà Nẳng
Chợ Chiều 04 Nguyễn Phan Vinh, Q. Sơn Trà, Đà Nẵng[3]
Cồn Dầu Tổ 22 P. Hòa Xuân, Hòa Vang, Đà Nẵng
Gia Phước K184/1, Nguyễn Huy Hiệu, TP Đà Nẵng
Hà Lam Hộp Thư 22, Thăng Bình, Quảng Nam
Hà Tân Ðại Lãnh, Ðại Lộc, Quảng Nam
Hòa Cường K463/22 Trưng Nữ Vương, Ðà Nẵng
Hòa Khánh 50 Nguyễn Lương Bằng, Hòa Khánh, ÐN
Hòa Lâm  Xã Duy Trung, Huyện Duy Xuyên, Tỉnh Quảng Nam
Hòa Ninh Hòa Ninh, Hòa Vang, Ðà Nẵng
Hòa Thuận 231 Trưng Nữ Vương, Ðà Nẵng
Hoằng Phước Ðại Hồng, Ðại Lộc, Quảng Nam
Hội An 2 Nguyễn Trường Tộ, Hội An
Hội Yên  xã Hòa Bắc, huyện Hòa Vang
Khánh Thọ Huyện Phú Ninh, Quảng Nam
La Nang Ðiện Bàn, Quảng Nam
Lệ Sơn Hòa Tiến, Hòa Vang, Ðà Nẵng
Ngọc Quang Ða Phước, Thuận Phước, Ðà Nẵng
Nhượng Nghĩa Nại Hiên Ðông, Sơn Trà, Ðà Nẵng
Nội Hà 40 Đinh Tiên Hoàng, TP Đà Nẵng
Phú Hạ Hòa Sơn, Hòa Vang, Ðà Nẵng
Phú Hương Ðại Quang, Ðại Lộc, Quảng Nam
Phú Thượng Hòa Sơn, Hòa Vang, Ðà Nẵng
Phước Tường 311, Trường Chinh, Q.Thanh Khê, ĐàNẵng
Sơn Trà 4 Nguyễn Phan Vinh, Quận Sơn Trà, ĐN
Tam Kỳ 952 Phan Chu Trinh, Tam Kỳ, Quảng Nam
Tam Mỹ Tam Mỹ, Núi Thành
Tam Thành  Xã Tam Thành, Phú Ninh
Tam Tòa 212 Trần Cao Vân, Ðà Nẵng
Thạch Nham Hòa Nhơn, Hòa Vang, Ðà Nẵng
    Gh Đông Vinh thôn Hòa Thọ, xã Hòa Phú huyện Hòa Vang, Đà Nẵng
Thanh Bình 69 Cao Thắng, TP Đà Nẵng, Đà Nẵng
Thanh Ðức 45 đường 3 tháng 2, Q. Hải Châu, Ðà Nẵng
Thuận Yên Thuận Yên, Tam Sơn, Núi Thành
Tiên Phước Tiên Kỳ, Tiên Phước, Quảng Nam
Trà Kiệu Duy Sơn, Duy Xuyên, Quảng Nam
Trung Phước Quế Trung, Quế Sơn, Quảng Nam
Vân Đõa Bình Đào, Thăng Bình, Quảng Nam
Việt An xã Bình Lâm, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
Vĩnh Ðiện Ttr. Vĩnh Ðiện, Ðiện Bàn, Quảng Nam
Xuân Thạnh Quế Xuân, Quế Sơn, Quảng Nam

*Lưu ý: Địa chỉ giáo xứ chỉ là địa chỉ của nhà thờ giáo xứ, thực tế một giáo xứ có thể bao gồm nhiều xã, phường khác nhau

Các đời Giám mục quản nhiệm.[sửa | sửa mã nguồn]

Các đời Giám mục quản nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên Thời gian quản nhiệm Ghi chú
1 † Phêrô Maria Phạm Ngọc Chi Giám mục chính tòa.png 1963-1988
2 † Phanxicô Xaviê Nguyễn Quang Sách Giám mục phụ tá.png 1975-1988
Giám mục chính tòa.png 1988-2000
Giám mục Phó
Giám mục Chánh tòa
3 Phaolô Nguyễn Bình Tĩnh Giám mục phụ tá.png 2000
Giám mục chính tòa.png 2000-2006
4 Giuse Châu Ngọc Tri Giám mục chính tòa.png 2006-2016
5 Giuse Đặng Đức Ngân Giám mục chính tòa.png 2016-nay

Ghi chú:

  • Giám mục chính tòa.png: Giám mục chính tòa
  • Giám mục phụ tá.png: Giám mục phó, phụ tá hoặc giám quản tông tòa. Đại diện tông tòa

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]