Giáo phận Qui Nhơn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giáo phận Qui Nhơn
Huy hieu GM Mattheu Nguyen Van Khoi.jpg
Vị trí
Địa giớiQuảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên
Giáo tỉnhGiáo tỉnh Huế
Thống kê
Dân số
- Địa bàn
- Giáo dân

3.730.142 (2017)
73.212 (2017)
Giáo xứ56 (2017)
Thông tin
Thành lập9 tháng 9 năm 1659
Nhà thờ chính tòaĐức Mẹ Lên Trời
Linh mục đoàn119 (2017)
Linh mục triều102 (2017)
Linh mục dòng17 (2017)
Lãnh đạo giáo phận hiện tại
Giám mụcMátthêu Nguyễn Văn Khôi
Nguyên giám mụcGiám mục trống tòa.png Phêrô Nguyễn Soạn
Trang mạng
http://gpquinhon.org
Nhà thờ Quy Nhơn.

Giáo phận Qui Nhơn (tiếng Latin: Dioecesis Quinhonensis[1]) là một giáo phận Công giáo RômaViệt Nam. Giáo phận này tương ứng địa bàn 3 tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, với tòa Giám mục đặt tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.[2].

Tính đến năm 2017, Giáo phận Qui Nhơn có diện tích 16.200 km², với 73.212 giáo dân (chiếm 2% dân số) trên tổng số dân cư 3.730.142, 102 linh mục triều, 17 linh mục dòng và 56 giáo xứ.[3]

Đương kim Giám mục cai quản giáo phận hiện là Mátthêu Nguyễn Văn Khôi (từ năm 2012).

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo phận Qui Nhơn có thể được xem một trong 2 giáo phận có lịch sử hoạt động lâu đời. Ngày 9 tháng 9 năm 1659, Tòa Thánh đã thành lập hai hạt Đại diện Tông tòa Đàng NgoàiĐàng Trong trên phần lãnh thổ tương ứng với 3 nước Việt Nam, LàoCampuchia ngày nay. Hạt Đại diện Tông tòa Đàng Trong tương ứng vùng đất Đàng Trong và Cao Miên bấy giờ, được giao cho Giám mục hiệu tòa Berytus Lambert de la Motte làm Đại diện Tông tòa, lấy Quy Nhơn làm trung tâm truyền giáo ở Đàng Trong.

Địa giới giáo phận ổn định trong gần 200 năm, đến năm 1844 thì được chia thành Hạt Đại diện Tông tòa Đông Đàng Trong (tương ứng từ Quảng Bình đến Bình Thuận ngày nay) và Hạt Đại diện Tông tòa Tây Đàng Trong (tương ứng với Nam Bộ Việt Nam và Campuchia). Năm 1850, Hạt Đại diện Tông tòa Đông Đàng Trong một lần nữa được chia thành Hạt Đại diện Tông tòa Đông Đàng Trong (từ Quảng Nam đến Bình Thuận) và Hạt Đại diện Tông tòa Bắc Đàng Trong (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế). Năm 1905, tỉnh Bình Thuận được chuyển giao cho Hạt Đại diện Tông tòa Tây Đàng Trong quản lý. Năm 1924, Hạt Đại diện Tông tòa Đông Đàng Trong được đổi thành Hạt Đại diện Tông Tòa Qui Nhơn, theo tên địa phương đặt Tông tòa Giám mục.

Năm 1932, Tòa Thánh tách xứ truyền giáo Kontum (tương ứng Tây Nguyên ngày nay) khỏi Hạt Đại diện Tông tòa Qui Nhơn để thành lập Hạt Đại diện Tông tòa Kontum. Đến năm 1957, hai tỉnh Khánh HòaNinh Thuận thuộc địa phận cũng được tách ra, hợp với hai tỉnh Bình ThuậnBình Tuy (thuộc Hạt Đại diện Tông tòa Sài Gòn) để thành lập Hạt Đại diện Tông tòa Nha Trang.

Ngày 24 tháng 11 năm 1960, Hạt Đại diện Tông tòa Qui Nhơn được Tòa Thánh nâng lên thành Giáo phận chính tòa. Năm 1963, vùng Quảng Nam - Đà Nẵng được tách ra để thành lập Giáo phận Đà Nẵng. Từ đó, Giáo phận Qui Nhơn ổn định địa giới cho đến ngày nay.

Các giáo xứ trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo hạt Bồng Sơn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Giáo xứ Cây Rỏi - Xã Cát Lâm và xã Cát Sơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
  2. Giáo xứ Đại An - Xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
  3. Giáo xứ Đại Bình - Xã Hoài Đức, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
  4. Giáo xứ Gia Chiểu - Thị trấn Tăng Bạt Hổ, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
  5. Giáo xứ Phù Cát - Thị trấn Ngô Mây, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
  6. Giáo xứ Phù Mỹ - Đường Hai Bà Trưng, thị trấn Phù Mỹ, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định
  7. Giáo xứ Thác Đá Hạ - Xã Hoài Đức, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định

Giáo hạt Gò Thị[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Giáo xứ Công Chánh - 428 Nguyễn Huệ, thị trấn Tuy Phước, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
  2. Giáo xứ Gò Thị - Xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
  3. Giáo xứ Nam Bình - Xã Phước Hòa, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
  4. Giáo xứ Tân Dinh - Xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
  5. Giáo xứ Tân Quán - Xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
  6. Giáo xứ Vĩnh Thạnh - Xã Phước Hòa, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
  7. Giáo xứ Vườn Vông - Xã Phước Hưng, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

Giáo hạt Kim Châu[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Giáo xứ Chánh Thạnh - Phường Nhơn Hưng, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
  2. Giáo xứ Cù Lâm - Xã Nhơn Tân, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
  3. Giáo xứ Huỳnh Kim - Phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
  4. Giáo xứ Kiên Ngãi - Xã Bình Thành, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
  5. Giáo xứ Kim Châu - 2 Lâm Văn Thạnh, phường Bình Định, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
  6. Giáo xứ Phú Hữu - Xã Bình Tân, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
  7. Giáo xứ Trường Cửu - Phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định

Giáo hạt Mằng Lăng[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Giáo xứ Chợ Mới - Xã An Thạch, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
  2. Giáo xứ Đa Lộc - Thị trấn Đa Lộc, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
  3. Giáo xứ Đồng Tre - Xã Xuân Phước, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
  4. Giáo xứ Gò Duối - Xã Xuân Bình, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
  5. Giáo xứ Mằng Lăng - Xã An Thạch, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
  6. Giáo xứ Sông Cầu - Phường Xuân Phú, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
  7. Giáo xứ Trà Kê - Xã Sơn Hội, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên

Giáo hạt Quảng Ngãi[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Giáo xứ Bàu Gốc - Thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
  2. Giáo xứ Bình Hải - Xã Bình Hải, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
  3. Giáo xứ Châu Ổ - Thị trấn Châu Ổ, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
  4. Giáo xứ Châu Me - Xã Hành Đức, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
  5. Giáo xứ Kỳ Tân - Xã Đức Lợi, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
  6. Giáo xứ Lý Sơn - Xã An Hải, huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
  7. Giáo xứ Phú Hòa - Xã Tịnh Ấn Tây, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
  8. Giáo xứ Quảng Ngãi - 109 Đại lộ Hùng Vương, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

Giáo hạt Qui Nhơn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Giáo xứ Chính Tòa - 122 Trần Hưng Đạo, phường Hải Cảng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  2. Giáo xứ Đồng Quả - Xã Ân Nghĩa, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
  3. Giáo xứ Đồng Tiến - 27 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Trần Phú, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  4. Giáo xứ Ghềnh Ráng - 21 Tây Sơn, phường Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  5. Giáo xứ Hòa Ninh - 128 Nguyễn Huệ, phường Trần Phú, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  6. Giáo xứ Hội Lộc - Xã Nhơn Hội, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  7. Giáo xứ Ngọc Thạnh - Phường Trần Quang Diệu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  8. Giáo xứ Phú Thạnh - Phường Trần Quang Diệu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  9. Giáo xứ Qui Đức - 946 Trần Hưng Đạo, phường Đống Đa, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  10. Giáo xứ Qui Hiệp - 142 Ngô Mây, phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  11. Giáo xứ Qui Hòa - Phường Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  12. Giáo xứ Xuân Quang - 454 Quang Trung, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Giáo hạt Tuy Hòa[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Giáo xứ Đông Mỹ - Thị trấn Hòa Vinh, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên
  2. Giáo xứ Hoa Châu - Xã Hòa Phú, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
  3. Giáo xứ Hóc Gáo - Xã Hòa Quang Bắc, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
  4. Giáo xứ Sơn Giang - Xã Sơn Giang, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên
  5. Giáo xứ Sơn Nguyên - Xã Sơn Nguyên, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
  6. Giáo xứ Sông Hinh - Thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên
  7. Giáo xứ Tịnh Sơn - Thị trấn Củng Sơn, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
  8. Giáo xứ Tuy Hòa - 114 Lê Trung Kiên, phường 2, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Các danh địa giáo phận[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thờ chính tòa và Tòa Giám mục[sửa | sửa mã nguồn]

Thánh địa hành hương[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà thờ và tu viện lớn[sửa | sửa mã nguồn]

Các đời Giám mục quản nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên Thời gian quản nhiệm Ghi chú
Hạt Đại diện Tông tòa Đàng Trong
1 † Pierre Lambert de la Motte Giám mục phụ tá.png 1659-1679
2 † Guillaume Mahot Mão Giám mục phụ tá.png 1680-1684
3 † François Perez Giám mục phụ tá.png 1687-1728
4 † Charles-Marin Labbé Giám mục phụ tá.png 1697-1723
5 † Alexandre de Alexandris Giám mục phụ tá.png 1725-1738
6 † Valerian Rist Hy Giám mục phụ tá.png 1735-1737
7 † Arnaud-François Lefèbvre Giám mục phụ tá.png 1741-1760
8 † Edmond Bennetat Giám mục phụ tá.png 1745-1758
9 † Guillaume Piguel Giám mục phụ tá.png 1762-1771
10 † Pierre Pigneau de Béhaine Lộc Giám mục phụ tá.png 1771-1799
11 † Jean Labartette Bình Giám mục phụ tá.png 1784-1823
12 † Jean-André Doussain Giám mục phụ tá.png 1798-1809
13 † Jean-Joseph Audemar Giám mục phụ tá.png 1818-1821
14 † Jean-Louis Taberd Giám mục phụ tá.png 1827-1840
15 † Etienne Cuénot Thể Giám mục phụ tá.png 1831-1844
Hạt Đại diện Tông tòa Đông Đàng Trong
Etienne Cuénot Thể Giám mục phụ tá.png 1844-1861
16 † François-Marie Pellerin Phan Giám mục phụ tá.png 1844-1850 Giáo phận Đông Đàng Trong
17 † Eugène-Étienne Charbonnier Trí Giám mục phụ tá.png 1864-1878
18 † Louis-Marie Galibert Lợi Giám mục phụ tá.png 1879-1883
19 † Désiré-François Van Camelbeke Hân Giám mục phụ tá.png 1884-1901
20 † Damien Grangeon Mẫn Giám mục phụ tá.png 1902-1924
Hạt Đại diện Tông tòa Qui Nhơn
Damien Grangeon Mẫn Giám mục phụ tá.png 1924-1929
21 † Constant Philomène Jeanningros Vị Giám mục phụ tá.png 1911-1921
22 † Augustin Tardieu Phú Giám mục phụ tá.png 1929-1942 Giáo phận Qui Nhơn
23 † Paul-Marcel Piquet Lợi Giám mục phụ tá.png 1943-1957
Giáo phận Qui Nhơn
24 † Phêrô Maria Phạm Ngọc Chi Giám mục chính tòa.png 1960-1963
25 † Đa Minh Hoàng Văn Đoàn Giám mục chính tòa.png 1963-1974
26 † Phaolô Huỳnh Đông Các Giám mục chính tòa.png 1974-1999
27 † Giuse Phan Văn Hoa Giám mục phụ tá.png 1976-1987
28 Phêrô Nguyễn Soạn Giám mục chính tòa.png 1999-2012
29 Mátthêu Nguyễn Văn Khôi Giám mục phụ tá.png 2009-2012
Giám mục chính tòa.png 2012-nay

Ghi chú:

  • Giám mục chính tòa.png: Giám mục chính tòa
  • Giám mục phụ tá.png: Giám mục phó, phụ tá hoặc Giám quản tông tòa, Đại diện tông tòa

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cách viết chính thức là "Qui Nhơn" chứ không phải "Quy Nhơn" theo hành chính
  2. ^ Giga Catholic Information
  3. ^ GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ GIÁO PHẬN QUI NHƠN

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]