Giáo phận Hưng Hóa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Giáo phận Hưng Hóa

Dioecesis Hunghoaensis
Vị trí
Quốc giaViệt Nam
Địa giớiLào Cai, Lai Châu, Ðiện Biên,
Hòa Bình, Phú Thọ, Yên Bái,
Hà Giang, Tuyên Quang,
một phần Hà Nội
Giáo tỉnhGiáo tỉnh Hà Nội
Thống kê
Dân số
- Địa bàn
- Giáo dân
(tính đến 2017)
7.000.000
240.000
Giáo xứ116 (2017)
Thông tin
Giáo pháiCông giáo Rôma
Nghi lễNghi lễ Latinh
Thành lập15 tháng 4 năm 1895
Nhà thờ chính tòaThánh Têrêsa Hài Đồng Giêsu
Nhà thờ Sơn Lộc
Toà giám mục70 Lê Lợi, thị xã Sơn Tây, Hà Nội
Linh mục đoàn126 (2017)
Lãnh đạo giáo phận hiện tại
Giáo hoàngPhanxicô
Trưởng giáo tỉnhTổng giám mục.png Giuse Vũ Văn Thiên
Giám mụcTrống tòa
Giám quản Tông ToàGiám mục trống tòa.png Phêrô Nguyễn Văn Viên
Tổng Đại diệnGoldstole.png Đa Minh Hoàng Minh Tiến
Chưởng ấnGoldstole.png Phêrô Lê Quốc Hưng
Nguyên giám mụcGiám mục trống tòa.png Antôn Vũ Huy Chương
Giám mục trống tòa.png Gioan Maria Vũ Tất
Giám mục trống tòa.png Anphong Nguyễn Hữu Long
Trang mạng
http://www.giaophamhunghoa.org
Nhà thờ Sơn Tây năm 1884.

Giáo phận Hưng Hóa (tiếng Latin: Dioecesis Hunghoaensis) là một giáo phận Công giáo Rôma tại Việt Nam. Giáo phận nằm trên vùng Tây Bắc, Bắc Việt Nam, gồm trọn địa bàn các tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, Lai Châu, Điện BiênSơn La, một phần các tỉnh Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, cùng với thị xã Sơn Tây, nay thuộc Hà Nội. Tổng diện tích 54.352 km2 [1].

Đến tháng 11 năm 2017, giáo phận có khoảng 240.000 giáo dân (3,6% dân số), 129 linh mục và 116 giáo xứ trong tổng số 7.000.000 người[2]. Đây là khu vực có nhiều dân tộc sinh sống, bao gồm Kinh (85%), Mèo (H'Mông), Mường, Tày, Nùng, Thái, Dao, Sán Chay, Khờ Mú, Hà Nhì, Lào, La Chí, Phù Lá, Sán Chỉ, và Bố Y...[1].

Giáo phận hiện đang trống tòa do sau khi Giáo hoàng Phanxicô chấp thuận cho giám mục Gioan Maria Vũ Tất từ nhiệm vào ngày 29 tháng 8 năm 2020 và bổ nhiệm giám mục phụ tá Giáo phận Vinh Phêrô Nguyễn Văn Viên làm Giám quản Tông tòa.

Lược sử[sửa | sửa mã nguồn]

Việc truyền giáo ở Bắc Hà được nhấn mạnh với các hoạt động truyền giáo của linh mục Alexandre de Rhodes (Ðắc Lộ) (giai đoạn 1627-1630), sau đó là linh mục Gaspar d'Amaral (giai đoạn 1631-1638). Các nhà truyền giáo dòng Tên về sau đã tiếp nối công cuộc truyền giáo xung quanh thành Thăng Long và đã đạt được nhiều kết quả. Họ bắt đầu tìm hướng lên các vùng thượng đạo.

Vào năm 1647, một giáo sĩ người ÝGiovanni Filippo de Marini, thuộc Dòng Tên, đã cùng với một số phụ tá đến Đại Đồng, gần phủ Yên Bình, tỉnh Tuyên Quang để truyền giáo. Tuy nhiên, chưa đến 1 tháng sau, giáo sĩ Marini và các phụ tá của mình phải đi khỏi vùng này vì không chịu nổi sơn lam chướng khí, người nào cũng bị bệnh[3].

Việt truyền giáo tại vùng này tạm dừng một thời gian vì thiếu nhân sự. Năm 1659, Tòa Thánh thành lập hai giáo phận ở Việt Nam, vùng Hưng Hóa (Xứ Ðoài) thuộc Giáo phận Ðàng Ngoài, do Giám mục Francois Pallu coi sóc. Nhiều giáo sĩ dòng Tên khác được cử lên đây để kế tục việc truyền giáo của Marini. Việc truyền giáo có kết quả tốt đến nỗi năm 1659, một nhà truyền giáo là Bentô Thiện đã gửi thư cho linh mục Marini có viết: "Santei xứ (Sơn Tây xứ) đựac mườiy (được mười) nhà thánh".[4] Thời Pháp thuộc, linh mục Gustave Hue (tên Việt: Hương) là tác giả cuốn Tự điển tam ngữ Việt-Hán-Pháp. Lúc đã 67 tuổi, ông bắt đầu học tiếng Mường để phục vụ cho nhu cầu truyền giáo. Ông còn cho in sách song ngữ Việt-Mường để dạy giáo lý, văn hóa, dạy cho trẻ em Mường đọc và viết được tiếng Mường. Điều này đã ảnh hưởng rất lớn cho việc bảo tồn văn hóa Mường sau này[5].

Năm 1673, Xứ Ðoài đã là một trong 7 giáo xứ đầu tiên được thành lập ở Ðàng Ngoài. Năm 1679, Tòa Thánh phân chia Giáo phận Ðàng Ngoài thành Ðông và Tây. Từ đó, Xứ Ðoài (Hưng Hóa) đã nhanh chóng trở thành một vùng trung tâm của Giáo phận Tây Đàng Ngoài. Chỉ trong vòng 5 năm, số lượng tín đồ đã tăng từ 2.000 (năm 1707) tăng lên 15.462 (năm 1712).

Năm 1846, Giáo phận Tây Ðàng Ngoài một lần nữa được chia thành giáo phận Nam và Tây. Xứ Ðoài (Hưng Hóa) vẫn thuộc giáo phận Tây. Ngày 15 tháng 4 năm 1895, Giáo hoàng Lêô XIII đã cho tách 3 tỉnh Sơn Tây, Hưng HóaTuyên Quang thuộc giáo phận Tây, để thành lập giáo phận mới lấy tên gọi là Giáo phận Tông tòa Thượng Đàng Ngoài (Tonkin Superioris), hay Thượng du Bắc Kỳ, còn gọi là Giáo phận Ðoài, phong cho Giám mục Paul Raymond Lộc làm Giám mục tiên khởi. Khi thành lập, Giáo phận Ðoài (Hưng Hóa) có 16.950 tín đồ, 24 linh mục (12 thừa sai), 53 tu sĩ, 28 tiểu chủng sinh, 11 giáo xứ, 96 giáo họ [1]. Đến năm 1924, Giáo phận Tông tòa Ðoài được Tòa Thánh đổi tên thành Giáo phận Tông tòa Hưng Hóa.

Ban đầu, Tòa giám mục và nhà thờ chính tòa được đặt ở thành Hưng Hóa, nay thuộc Tam Nông, Phú Thọ. Ngày 2 tháng 5 năm 1950, trường thử (tiểu chủng viện) bị thiêu hủy toàn bộ do chiến tranh, nhà thờ chính tòa tại Hưng Hóa bị lính Pháp chiếm đóng. Vì vậy, ngày 2 tháng 11 năm 1950, Tòa giám mục phải dời về thị xã Sơn Tây (ngày nay là số 70 phố Lê Lợi). Vị trí này tồn tại cho đến ngày nay là Nhà thờ chính tòa Sơn Lộc.[6].

Ngày 24 tháng 11 năm 1960, Tòa Thánh thiết lập Hàng Giáo phẩm Việt Nam, đồng thời nâng Giáo phận Tông tòa Hưng Hóa lên hàng Giáo phận chính tòa và đặt Giám mục Phêrô Maria Nguyễn Huy Quang làm Giám mục chính tòa đầu tiên, thuộc Giáo tỉnh Hà Nội [1].

Theo số liệu thống kê ngày 31 tháng 12 năm 2007, giáo phận có 217.030 giáo dân (chiếm 3,15% dân số), 60 linh mục, 133 nữ tu và 33 đại chủng sinh[7].

Tổ chức điều hành giáo phận[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng Đại diện: Linh mục Đaminh Hoàng Minh Tiến
  • Đại diện Giám mục tại tỉnh Phú Thọ: Linh mục Antôn Nguyễn Gia Nhang

Các Ủy ban[8]:

  • Ủy ban Bác ái Xã hội
  • Ủy ban Giáo dân
  • Ủy ban Giáo lý Đức tin
  • Ủy ban Giáo sĩ và Chủng sinh
  • Ủy ban Loan báo Tin Mừng
  • Ủy ban Phụng tự
  • Ủy ban Thánh nhạc và Nghệ thuật Thánh
  • Ủy ban Tu sĩ
  • Ủy ban Văn hoá
  • Phụ trách thông tin

Giáo phận có 9 giáo hạt, 117 giáo xứ trong đó [9]:

  1. Chính Tòa - Phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
  2. Sơn Tây - 5 Lê Lợi, phường Lê Lợi, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
  3. Bách Lộc - Xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
  4. Bến Thôn - Xã Canh Nậu, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
  5. Cần Kiệm - Xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
  6. Cát Ngòi - Xã Cát Quế, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
  7. Dị Nậu - Xã Dị Nậu, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
  8. Đường Hồng - Xã Tam Thuấn, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
  9. Hạ Hiệp - Xã Liên Hiệp, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
  10. Hoàng Xá - Thị trấn Quốc Oai, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
  11. Mộc Hoàn - Xã Vân Côn, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
  12. Phú Nghĩa (Ba Vì) - Xã Thụy An, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
  13. Phú Nghĩa (Thạch Thất) - Xã Phú Kim, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
  14. Thanh Mạc - Xã Thanh Đa, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
  15. Thuấn Nội - Xã Thanh Đa, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
  16. Tình Lam - Xã Đại Thành, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
  17. Trại Ro - Xã Tuyết Nghĩa, huyện Quôc Oai, thành phố Hà Nội
  18. Trại Vàng - Xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
  19. Vĩnh Lộc - Xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
  20. Vĩnh Thọ - Xã Vân Phúc, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
  21. Yên Khoái - Xã Thụy An, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
  1. Tuyên Quang - 60 Lương Định Của, phường Minh Xuân, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
  2. Ân Thịnh - Xã Thắng Quân, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
  3. Đồng Đam - Xã Phú Lâm, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
  4. Hà Giang - Phường Quang Trung, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
  5. Hàm Yên - Thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
  6. Lã Hoàng - Xã Chí Đám, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
  7. Mỹ Bằng - Xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
  8. Phú Lâm - Phường Mỹ Lâm, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
  9. Tân Quang - Thị trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
  10. Trại Cỏ - Xã Hùng Xuyên, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
  11. Vân Du - Xã Vân Du, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
  1. Điện Biên - Xã Noong Hẹt, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
  2. Hòa Bình - Phường Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
  3. Mai Yên - Xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
  4. Mộc Châu - Thị trấn Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
  5. Mường La - Thị trấn Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
  6. Mường Nhé - Xã Nà Bủng, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
  7. Phù Yên - Thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
  8. Sơn La - Phường Quyết Thắng, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
  9. Sông Mã - Thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La
  1. Yên Bái - Phường Hồng Hà, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
  2. An Thịnh - Xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
  3. Bạch Hà - Xã Bạch Hà, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
  4. Bảo Ái - Xã Bảo Ái, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
  5. Đại An - Xã Quy Mông, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
  6. Đại Phác - Xã Đại Phác, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
  7. Hán Đà - Xã Hán Đà, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
  8. Lạc Hồng - Xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
  9. Lang Thíp - Xã Lang Thíp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
  10. Lục Yên - Thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
  11. Mậu Đông - Xã Mậu Đông, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
  12. Mông Sơn - Xã Mông Sơn, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
  13. Nhân Nghĩa - Xã Nhân Nghĩa, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
  14. Phúc Lộc - Xã Giới Phiên, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
  15. Quần Hào - Phường Yên Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
  16. Trúc Lâu - Xã Trúc Lâu, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
  17. Xuân Ái - Xã Xuân Ái, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
  18. Yên Bình - Xã Vĩnh Kiên, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
  19. Yên Hợp - Xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
  20. Yên Hưng - Xã Yên Hưng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
  21. Yên Phú - Xã Yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
  22. Yên Thế - Thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
  23. Yên Thịnh - Xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
  1. Lào Cai - Phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
  2. Bảo Yên - Thị trấn Phố Ràng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
  3. Cốc Lếu - Phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
  4. Lai Châu - Phường Đoàn Kết, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
  5. Phố Lu - Thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
  1. Nghĩa Lộ - Phường Trung Tâm, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
  2. Đồng Lú - Xã Nghĩa Lộ, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
  3. Giàng La Pán - Xã Bản Mù, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái
  4. Mỹ Hưng - Xã Mỹ Hưng, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
  5. Phình Hồ - Xã Phình Hồ, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái
  6. Vĩnh Quang - Thị trấn nông trường Liên Sơn, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
  1. Đồn Vàng - Xã Sơn Hùng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
  2. Hoàng Xá - Xã Hoàng Xá, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
  3. Kiệt Sơn - Xã Kiệt Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
  4. Lương Sơn - Xã Lương Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
  5. Phù Lao - Xã Sơn Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
  6. Thanh Lâm - Thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
  7. Thượng Lộc - Xã Bảo Yên, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
  8. Thủy Trạm - Xã Sơn Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
  9. Trại Sơn - Xã Hoàng Xá, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
  10. Xuân Dương - Xã Xuân Lộc, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
  • Hạt Tây - Bắc Phú Thọ
  1. Bằng Giã - Xã Bằng Giã, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
  2. Đồng Cạn - Thị trấn Yên Lập, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
  3. Dư Ba - Xã Minh Tân, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
  4. Khổng Tước - Xã Minh Tân, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
  5. Mộ Xuân - Xã Xuân An, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
  6. Phượng Vĩ - Xã Minh Tân, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
  7. Ro Lục - Xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
  8. Tạ Xá - Xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
  9. Tiên Phong - Xã Yên Tập, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
  • Hạt Đông-Nam Phú Thọ: 19 giáo xứ, 63 họ đạo
  1. Bãi Dòng - Xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
  2. Bồng Lạng - Xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
  3. Chiêu Ứng - Xã Sơn Cương, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
  4. Đồng Xa - Xã Ninh Dân, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
  5. Đức Phong - Xã Cổ Tiết, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
  6. Gia Thanh - Xã Gia Thanh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
  7. Hà Thạch - Xã Hà Thạch, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
  8. Hiền Quan - Xã Hiền Quan, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
  9. Làng Lang - Xã Phú Mỹ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
  10. Lũng Hiền - Xã Hiền Quan, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
  11. Nỗ Lực - Xã Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
  12. Phi Đình - Xã Lang Sơn, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
  13. Phù Lỗ - Thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
  14. Phú Thọ - Phường Hùng Vương, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
  15. Phụng Thượng - Xã Đông Thành, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
  16. Thạch Sơn - Xã Thạch Sơn, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
  17. Thanh Uyên - Xã Thanh Uyên, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
  18. Tiên Cát - 16B Đoàn Kết, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
  19. Tiên Kiên - Xã Tiên Kiên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
  20. Trù Mật - Xã Văn Lung, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
  21. Vân Đồn - Xã Vân Đồn, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
  22. Vân Thê - Xã Minh Tân, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
  23. Việt Trì - Phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
  24. Vĩnh Hóa - Xã Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
  25. Xóm Bướm - Xã Tiên Kiên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Các danh địa trong giáo phận[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thờ chính tòa và Tòa Giám mục[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thờ xứ Sơn Lộc (Tông), thuộc phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây, Hà Nội, được chọn làm nhà thờ chính tòa của giáo phận sau khi nhà thờ cũ tại Hưng Hóa bị chiến tranh tàn phá. Nhà thờ có kiến trúc tương đối rộng lớn, kiên cố nhất giáo phận [10].

Địa chỉ tòa Giám mục Hưng Hóa tại số 70 phố Lê Lợi, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội [11].

Thánh địa hành hương[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pháp trường Năm Mẫu, Gò Sói, Ðền Thánh Tử Ðạo: đều nằm chung quanh thị xã Sơn Tây[10]. Đài "Kính Đấng Tây Nam Tử vì đạo Thiên Chúa", xây dựng vào năm 1940 ngay trên bãi Năm Mẫu là nơi xưa kia triều đình chém đầu các vị thánh tử đạo Hưng Hóa, gồm linh mục Schoeffler (tên Việt: Đông) bị chém ngày 1 tháng 5 năm 1859, linh mục Cornay (tên Việt: Tân) bị chém ngày 20 tháng 9 năm 1837, Thầy giảng Phêrô Vũ Văn Truật (người Kẻ Thiệc, Sơn Tây) bị chém ngày 18 tháng 12 năm 1938...[6].
  • Ðền thánh Ðoàn Văn Vân: được xây cất trong khuôn viên nhà xứ Nỗ Lực, xã Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
  • Ðền Thánh Phêrô Vũ Văn Truật: được xây cất tại khuôn viên nhà xứ Hà Thạch, xã Hà Thạch, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.

Các đời giám mục quản nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên Thời gian quản nhiệm Ghi chú
Hạt Đại diện Tông tòa Thượng Đàng Ngoài
1 † Paul-Marie Ramond Lộc Giám mục phụ tá.png 1895-1934
Hạt Đại diện Tông tòa Hưng Hóa
Paul-Marie Ramond Lộc Giám mục phụ tá.png 1934-1938
2 † Gustave-Georges-Arsène Vandaele Vạn Giám mục phụ tá.png 1936-1943 Giáo phận Hưng Hóa
3 † Jean-Maria Mazé Kim Giám mục phụ tá.png 1945-1960
4 † Phêrô Maria Nguyễn Huy Quang Giám mục phụ tá.png 1960
Giáo phận Hưng Hóa
Phêrô Maria Nguyễn Huy Quang Giám mục chính tòa.png 1960-1985
5 † Giuse Phan Thế Hinh Giám mục phụ tá.png 1976-1985
Giám mục chính tòa.png 1985-1989
6 † Giuse Maria Trịnh Văn Căn Giám mục phụ tá.png 1990 Giám quản Tông Tòa
7 † Giuse Nguyễn Phụng Hiểu Giám mục chính tòa.png 1990-1992
8 † Phaolô Giuse Phạm Đình Tụng Giám mục phụ tá.png 1994[12]-2003 Giám quản Tông Tòa
9 Antôn Vũ Huy Chương Giám mục chính tòa.png 2003-2011
10 Gioan Maria Vũ Tất Giám mục phụ tá.png 2010-2011
Giám mục chính tòa.png 2011-2020
Giám mục Phụ tá
Giám mục Chính tòa
11 Anphong Nguyễn Hữu Long Giám mục phụ tá.png 2013-2018 Giám mục Phụ tá
12 Phêrô Nguyễn Văn Viên Giám mục trống tòa.png 2020-nay Giám quản Tông Tòa

Ghi chú:

Nhân vật Công giáo nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Linh mục Schoeffler (tên Việt: Đông)
  • Linh mục Cornay (tên Việt: Tân)
  • Thầy giảng Phêrô Vũ Văn Truật
  • Thầy giảng Phêrô Ðoàn Văn Vân

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Lịch sử giáo phận Hưng Hóa
  2. ^ GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ GIÁO PHẬN HƯNG HÓA
  3. ^ “Dẫn theo Phan Phát Huồn, Việt Nam Giáo sử, tập I, tr. 86-87”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2008.
  4. ^ "Lịch sử Nước Annam".
  5. ^ “Dẫn theo Phan Phát Huồn, Việt Nam Giáo sử tập II, tr. 212-213”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2008.
  6. ^ a ă “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2008.
  7. ^ [1][liên kết hỏng]
  8. ^ [2][liên kết hỏng]
  9. ^ [3][liên kết hỏng]
  10. ^ a ă [4][liên kết hỏng]
  11. ^ [5]
  12. ^ Mấy kỷ niệm về Ðức Hồng y Phaolô Giuse Phạm Ðình Tụng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]