Pristin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Pristin
프리스틴
170825 프리스틴 01.png
Pristin vào ngày 25 tháng 8 năm 2017.
Từ trái sang phải: Sungyeon, Yehana, Roa, Eunwoo, Xiyeon, Kyulkyung, Nayoung, Rena, Kyla và Yuha.
Thông tin nghệ sĩ
Nghệ danhPledis Girlz
Nguyên quánSeoul,  Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2016 (2016)–2019 (2019)
Công ty quản lýPledis Entertainment
Hãng đĩaHàn Quốc LOEN Entertainment
Hợp tác với
Ca khúc tiêu biểu
  • Wee Woo
  • We Like
WebsiteOfficial Website
Cựu thành viên
Tên tiếng Hàn
Hangul프리스틴
Romaja quốc ngữPeuriseutin
McCune–ReischauerP'ŭrisŭt'in

Pristin (Hangul프리스틴), được biết đến với tên gọi PLEDIS Girlz[1] trước khi ra mắt, là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc gồm 10 thành viên: Nayoung, Roa, Yuha, Eunwoo, Rena, Kyulkyung[2], Yehana, Sungyeon, XiyeonKyla[3], được thành lập và quản lý bởi công ty Pledis Entertainment ra mắt vào ngày 21 tháng 3 năm 2017, tan rã ngày 24 tháng 5 năm 2019[4]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tối ngày 6 tháng 1 năm 2017, girlgroup tân binh nhà Pledis đã tiết lộ tên gọi chính thức của nhóm tại concert “Bye & Hi”. Theo như thông báo chính thức từ phía đại diện thì Pristin là sự kết hợp của hai từ tiếng Anh Prismatic và Elastin với ý nghĩa rằng nhóm sẽ sáng chói và rực rỡ như lăng kính và có sức mạnh hoàn hảo như elastin.[5][6]

Kết hợp lại, Pristin có nghĩa là: “Chúng tôi sẽ trở thành những nghệ sĩ hàng đầu khi kết hợp nét cuốn hút riêng của mỗi thành viên và cùng nhau toả sáng.”

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2013, một số thành viên đã biểu diễn cùng với Seventeen trong concert Like Seventeen.[7] 3 thành viên Nayoung, Kyulkyung, Rena xuất hiện cùng với một cựu trainee khác và nhóm nhạc nam Seventeen trên 17TV [7].

Năm 2014, nhóm đã xuất hiện với tư cách vũ công cho các buổi diễn live của Orange Caramel với "My Copycat" và Raina, San E (After school) với "A Mindsummer Night's Sweetness".[8]

Năm 2015, Eunwoo, Rena và KyulKyung tham gia trong MV "Mansae" của Seventeen.[9] Trước khi gia nhập Pledis Entertainment, Eunwoo đã từng tham gia vào chương trình truyền hình Superstar K4 và The Voice Kids . Rena cũng tham gia vào mùa thứ tư Show Me the Money , nhưng đã bị loại trong vòng 2

Pristin tại Pledis Girlz Concert vào ngày 25 tháng 6 năm 2016

Năm 2015, Nayoung, Roa, Yuha, Eunwoo, Rena, Kyulkyung, và Xiyeon tham gia chương trình tuyển chọn Produce 101[10]. Nayoung và Kyulkyung chiến thắng vòng chung kết và ra mắt với nhóm nhạc nữ I.O.I[11].

Yehana từng biểu diễn như một vũ công trong suốt buổi trình diễn của Seventeen vào tháng 2 năm 2016.

Ngày 23 tháng 3 năm 2016, Pledis công bố đội hình của nhóm nhạc nữ mới, Pledis Girlz bao gồm 7 thành viên từng tham gia Produce 101. Công ty cũng tiết lộ 3 thành viên mới, những người không được cạnh tranh trong Produce 101, đó là Sungyeon, Yehana và Kyla.

Eunwoo phát hành một đĩa đơn với tựa đề "Sickness" được viết bởi Vernon (Seventeen), đĩa đơn là một phần của soundtrack cho bộ phim Love Revolution vào ngày 23.[12]

Tháng 5 năm 2016, nhóm tổ chức buổi hòa nhạc có tên "PLEDIS Girlz CONCERT" để cảm ơn đến những fan hâm mộ[13][14].

Ngày 27 tháng 6 năm 2016, 8 thành viên của nhóm (không bao gồm Nayoung và Kyulkyung) phát hành single đầu tiên của nhóm mang tên "WE". Ca khúc do Sungyeon và Eunwoo sáng tác và được viết lời bởi Roa, Eunwoo, Sungyeon và Xiyeon[15].

Tháng 7 năm 2016, Sungyeon trở thành thí sinh của cuộc thi ca hát Girl Spirit của đài JTBC[16][17].

2017: Ra mắt với Hi! Pristin, tên fandom chính thức và Schxxl Out[sửa | sửa mã nguồn]

Pristin biểu diễn Wee Woo vào ngày 30 tháng 5 năm 2017

Ngày 6 tháng 1, nhóm tổ chức concert cuối cùng dưới tên PLEDIS Girlz, BYE & HI và tiết lộ tên chính thức của nhóm là Pristin[5][6].

Ngày 2 tháng 3, Pledis Entertainment chia sẻ hình ảnh teaser ra mắt của nhóm vào ngày 21 tháng 3.[18]

Vào lúc 18h (KST) ngày 21 tháng 3, nhóm chính thức ra mắt với mini-album đầu tiên HI! Pristin với bài hát chủ đề "Wee Woo". Album gồm 6 ca khúc: “Wee Woo”, “Black Widow", “Running”, “Over n Over”, và “We.”

Ngày 5 tháng 8, Pledis Entertainment xác nhận sự trở lại của Pristin vào ngày 23 tháng 8, với EP thứ hai của họ.[19]

Ngày 23 tháng 8, nhóm chính thức phát hành mini album Schxxl Out cùng với ca khúc chủ đề "We Like", chọn tên fandom chính thức là HIgh.

Ngày 11 tháng 10,Pledis Entertainment thông báo Kyla tạm dừng hoạt động và trở về Mỹ.[20]

2018: Pristin V[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 8 tháng 5 năm 2018, Pristin xác nhận sẽ ra mắt một nhóm nhỏ với tên gọi Pristin V bao gồm Nayoung, RoA, Eunwoo, Rena và Kyulkyung. Nhóm sẽ ra mắt vào ngày 28 tháng 5 với đĩa đơn "Like A V".

2019: Tan rã[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 24 tháng 5 năm 2019, Pristin đã chính thức tan rã. Pledis Entertainment tuyên bố rằng trong khi Kyulkyung, Yehana và Sungyeon sẽ ở lại với công ty, 7 người còn lại (Xiyeon, Rena, Roa, Kyla, Nayoung, Yuha và Eunwoo) sẽ rời đi.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các thành viên của Pristin
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Quốc tịch
Latinh Hangul Latinh Hangul Kana Hanja Hán-Việt
Nayoung1 나영 Im Na-young 임나영 イムナヨウン 林娜榮 Lâm Nhã Anh 18 tháng 12, 1995 (23 tuổi) Hàn Quốc Gwanak-gu, Seoul, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Roa2 로아 Kim Min-kyeong 김민경 ギムミンギョン 金珉炅 Kim Mẫn Cảnh 29 tháng 7, 1997 (21 tuổi) Hàn Quốc Chuncheon, Gangwon-do, Hàn Quốc
Yuha2 유하 Kang Kyeong-won 강경원 ガンギョンウォン 姜京元 Khương Cảnh Nguyên 5 tháng 11, 1997 (21 tuổi) Hàn Quốc Gwangju, Hàn Quốc
Eunwoo3 은우 Jeong Eun-woo 정은우 ジョンウンオ 鄭銀雨 Trịnh Ân Vũ 1 tháng 7, 1998 (21 tuổi) Hàn Quốc Bucheon, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Rena4 레나 Kang Ye-bin 강예빈 ガンイェビン 康叶斌 Khương Dự Bân 19 tháng 10, 1998 (20 tuổi) Hàn Quốc Ilsan-gu, Gyeonggi, Hàn Quốc
Kyulkyung[5] 결경 Joo Kyeol-kyeong / Zhou Jieqiong 주결경 主ギョルギョン 周洁琼 Châu Khiết Quỳnh 16 tháng 12, 1998 (20 tuổi) Trung Quốc Thai Châu, Chiết Giang, Trung Quốc  Trung Quốc
Yehana 예하나 Kim Ye-won 김예원 ギムイェウォン 金譽媛 Kim Nghệ Nguyên 22 tháng 2, 1999 (20 tuổi) Hàn Quốc Ilsan-gu, Gyeonggi, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Sungyeon 성연 Bae Seong-yeon / Shannon Bae 배성연 倍ソンヨン 裵成嬿 Bùi Thành Nghiên 25 tháng 5, 1999 (20 tuổi) Hoa Kỳ Buena Park, California, Mỹ  Hàn Quốc /  Hoa Kỳ
Xiyeon6 시연 Park Jeong-hyeon 박정현 パク・ジョンヒョン 朴正炫 Phác Chính Hiền 14 tháng 11, 2000 (18 tuổi) Hàn Quốc Wonju, Gangwon-do, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Kyla 카일라 Kyla Massie / Kim Sol-hee 김솔희 ギムソルフイ 金率喜 Kim Suất Hy 26 tháng 12, 2001 (17 tuổi) Hoa Kỳ Muncie, Indiana, Mỹ  Hoa Kỳ /  Hàn Quốc
  • 1Nayoung từng tham gia chương trình Produce 101, đứng vị trí 10 chung cuộc và được ra mắt với tư cách trưởng nhóm I.O.I.
  • 2Roa và Yuha từng tham gia chương trình Produce 101 nhưng bị loại ở tập 8.
  • 3Eunwoo từng là thí sinh tham gia Superstar K4The Voice Kids Hàn Quốc.[21]. Cô cũng tham gia chương trình Produce 101 nhưng bị loại ở tập 11. Cô đứng thứ 21 chung cuộc.
  • 4Rena từng tham gia chương trình Produce 101 nhưng bị loại ở tập 10.
  • 5Tên tiếng Hàn của Jieqiong là Joo Kyeol-kyeong. Ngoài ra cô còn được biết đến với tên gọi Pinky. Cô từng tham gia chương trình Produce 101, đứng vị trí 6 chung cuộc và được ra mắt cùng I.O.I.
  • 6Xiyeon đã đổi tên thật của mình từ Park Jung-hyun thành Park Si-yeon. Cô từng tham gia chương trình Produce 101 nhưng bị loại ở tập 10.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

EP[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Thứ hạng

cao nhất

Doanh số
HQ NB ĐL TG
Hi! Pristin
Danh sách các bài hát
  1. Be The Star
  2. Wee Woo
  3. Black Widow
  4. Running
  5. Over n Over
  6. We
4 157 10 10
  • HQ: 42,299+
  • NB: 1,145+
Schxxl Out
Danh sách các bài hát
  1. We Are Pristin
  2. We Like
  3. Aloha
  4. Tina
  5. You're My Boy

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Thứ hạng
cao nhất
Doanh thu Album
HQ[22]
"We" 2016 113 Hi! Pristin
"Wee Woo" 2017 Chưa công bố
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này.

Đĩa đơn cộng tác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Thứ hạng
cao nhất
Doanh thu Album Thành viên
HQ[24]
"Sickness" (병) (with Vernon) 2016 144 Love Revolution Webtoon OST Eunwoo
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này.

Xuất hiện trong các sản phẩm âm nhạc khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Thứ hạng
cao nhất
Doanh thu Album Thành viên
HQ[26]
"Pick Me" 2016 9 Non-album single Nayoung, Roa,
Yuha, Eunwoo, Rena,
Kyulkyung, Xiyeon
"24 Hours" 44 35 Girls 5 Concepts Rena, Kyulkyung
"Fingertips" 21 Nayoung, Eunwoo
"Yum Yum" 14 Xiyeon
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này.

Notes

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Ngày phát hành
2017 "Wee Woo" 21 tháng 3 năm 2017
"We Like" 23 tháng 8 năm 2017

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chi tiết Kênh Thành viên Ghi chú
2012 Superstar K4 Mnet Eunwoo
2013 The Voice Kids Hàn Quốc
2015 Show Me The Money Rena Bị loại ở vòng 2
2016 Produce 101 Nayoung, Roa,
Yuha, Eunwoo,
Rena, Kyulkyung, Xiyeon

Nayoung và Kyulkyung
lọt vào top 11
và là thành viên của I.O.I

Standby I.O.I Nayoung, Kyulkyung
Girl Spirit JTBC Sungyeon
LAN Cable Friends I.O.I Mnet Nayoung, Kyulkyung Xuất hiện với
Eunwoo trong tập 2

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Kênh Thành viên Vai trò
2014 Dynamite Family Roa Học sinh vĩ cầm

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chi tiết Kênh Thành viên Ghi chú
2010 Tình mẫu tử KBS Xiyeon
2016 Đoàn tùy tùng tvN Nayoung Khách mời, tập 1

Chương trình giải trí[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chi tiết Kênh Thành viên Ghi chú
2016 Talents for Sale KBS2 Nayoung, Kyulkyung Tập 1, 2
Two Yoo Project Sugar Man JTBC Tập 28
Hello, Our Native Language KBS1 Nayoung Tập 13
SNL Korea tvN Nayoung, Kyulkyung Tập 149
Battle Trip KBS2 Tập 4
Kyulkyung Tập 11, 12
Knowing Bros JTBC Nayoung, Kyulkyung Tập 23, 53
Vitamin KBS2 Nayoung Tập 630
With You 2 JTBC Nayoung, Kyulkyung
Taxi tvN Tập 429, 430
Happy Together Season 3 KBS2 Nayoung Tập 453
Hello Counselor Kyulkyung Tập 278
With You Season 2: The Greatest Love JTBC Nayoung, Kyulkyung
Immortal Songs 2 KBS2 Tập 255
Sister's Slam Dunk Tập 6
A Man Who Feeds The Dogs Channel A
After School Club Arirang TV Tập 224
Weekly Idol MBC Tập 266
I Can See Your Voice 3 Mnet Tập 11[31]
Please Take Care of My Vanity 2 FashionN Roa, Eunwoo Tập 2
Yuha, Xiyeon Tập 3
Star Show 360 MBC Every 1 Nayoung, Kyulkyung Tập 5, 6
Yang and Nam Show Mnet [32]
Abnormal Summit JTBC Kyulkyung Tập 126[33]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “[팝's신곡]"파워 & 프리티" 프리스틴, 신인상 예약한 특급 기대주” [[Pop's new song] "Powerful & Pretty" Pristin, the new up and coming rookie aiming for the rookie award]. Heraldpop (bằng tiếng korean). 21 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2017. 
  2. ^ Jeon, Su-mi. “[Video] I.O.I Debuts and Releases 'Dream Girls' . 24/5MV”. Mwave. CJ E&M enewsWorld. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2016. 
  3. ^ “PRISTIN (프리스틴)”. www.melon.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2017. 
  4. ^ Codrops. “[MD인터뷰①] 프리스틴 멤버 전원 휴대폰 사용…회사서 믿어준다” [Pristin: "We all use cell phones... The company trusts us"]. m.mydaily.co.kr (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2017. 
  5. ^ a ă “플레디스걸즈, 새 팀명은 '프리스틴'…콘서트서 최초 발표” [Pledis Girlz, new team name 'Pristin' first revealed at concert]. Xportsnews (bằng tiếng korean). 6 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  6. ^ a ă “임나영·주결경 등 10人, 플레디스 걸즈→프리스틴으로 데뷔 (공식입장)” [Im Nayoung-Zhou Jieqiong 10-member group Pledis Girlz, to debut as Pristin]. Heraldpop (bằng tiếng korean). 6 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  7. ^ a ă “세븐틴 세 번째 콘스트, 다양한 무대로 팬들 매료” [Seventeen's third concert, captivated fans with various stages]. HEI (bằng tiếng korean). 23 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2016. 
  8. ^ “[MV] ORANGE CARAMEL(오렌지캬라멜) _ My Copycat(나처럼 해봐요)”. 17 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2016. 
  9. ^ “[M/V] SEVENTEEN(세븐틴) - 만세(MANSAE)”. 9 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2016. 
  10. ^ * “Im Nayoung Profile - Produce 101”. Mnet (bằng tiếng korean). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  11. ^ Jeon, Su-mi. “[Video] I.O.I Debuts and Releases 'Dream Girls' MV”. Mwave. CJ E&M enewsWorld. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2016. 
  12. ^ “세븐틴 버논, 프로젝트 싱글 ‘병’ 23일 발매…웹툰 ‘연애혁명’ 삽입곡” [Seventeen Vernon to release project single 'Sickness' on the 23rd, 'Love Revolution' webtoon's OST]. Sports Donga (bằng tiếng korean). 22 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  13. ^ '프로듀스 101' 출연 플레디스 걸즈, 공연 티켓 3분만 전석 매진” [Pledis Girlz from 'Produce 101', concert tickets sold out in 3 minutes]. enews24 (bằng tiếng korean). 12 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  14. ^ “플레디스 걸즈, 마지막 토요 콘서트 펼친다” [Pledis Girlz reveal their last Saturday concert]. Busan Ilbo (bằng tiếng korean). 10 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  15. ^ '플레디스 걸즈' 프리 싱글 'WE' 발표” ['Pledis Girlz' release the pre-debut single 'WE']. Newsis (bằng tiếng korean). 26 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  16. ^ “Girl Spirit contestants - Profiles”. JTBC (bằng tiếng korean). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  17. ^ “[걸스피릿 출사표]⑫플레디스걸즈 성연, 마지막 화룡점정” [[Girl Spirit] 12th contestant - Pledis Girlz Sungyeon, last member to be revealed]. eDaily (bằng tiếng korean). 19 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  18. ^ “프리스틴, 데뷔 예고.."하이! 프리스틴"” [Pristin announces their debut: "Hi! Pristin"]. Star News (bằng tiếng korean). 2 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2017. 
  19. ^ “[공식입장] 프리스틴, 8월23일 5개월 만에 컴백 확정” [[Official news] Pristin to comeback after 5 months on August 23]. OSEN (bằng tiếng korean). 5 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2017. 
  20. ^ “플레디스 "프리스틴 카일라, 건강 문제로 활동 중단...회복 후 복귀 예정"(공식)” [Pledis: "Pristin's Kyla to take a break due to health problems... Expected to return after recovery"] (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017. 
  21. ^ Yang, Jin-young. '프로듀스101', Mnet이 주도하는 걸그룹 신분제? '초강력 무리수' 우려”. Newspim (bằng tiếng Hàn). Truy cập 30 tháng 12 năm 2015. 
  22. ^ “Gaon Chart – Weekly Digital Chart” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Chart. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2016. 
  23. ^ “2016년 27주차 Download Chart (see #88)” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Chart. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2016. 
  24. ^ “Gaon Chart – Weekly Digital Chart” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Chart. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2016. 
  25. ^ “2016년 13주차 Download Chart (see #119)” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Chart. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2016. 
  26. ^ “Gaon Chart – Weekly Digital Chart” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Chart. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2016. 
  27. ^ “2016년 Download Chart (see #49)”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2017. 
  28. ^ Cumulative sales for "24 Hours":
  29. ^ Cumulative sales for "Fingertips":
  30. ^ Cumulative sales for "Yum-Yum":
  31. ^ Hong, Se-young. “[TV체크] 아이오아이, 오늘 '너목보3' 출격…전소미 끼 大폭발”. Naver (bằng tiếng Hàn). Sports DongA. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2016. 
  32. ^ Kim, Ji-ah. '양남자쇼' 양세형, 아이오아이 선택 받고 토크 배틀 승리(종합)”. Naver (bằng tiếng Hàn). Herald Pop. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2016. 
  33. ^ Park, Hyung-min. “[단독] I.O.I 전소미X주결경, '비정상회담' 출연..28일 방송”. Naver (bằng tiếng Triều Tiên). Osen. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]