Tổng thống Trung Hoa Dân quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tổng thống Trung Hoa Dân quốc
中華民國總統
Zhōnghuá Mínguó Zǒngtǒng
ROC Office of the President Emblem.svg
Huy hiệu Phủ tổng thống
Commander-in-Chief Flag of the Republic of China.svg
Cờ Tổng thống
蔡英文官方元首肖像照.png
Đương nhiệm
Thái Anh Văn

từ 20 tháng 5, 2016 (2016-05-20)
Chức danh Các hạ (閣下)
Trụ sở Phủ Tổng thống Trung Hoa Dân quốc
Trụ sở Đài Bắc
Bổ nhiệm bởi Bầu cử trực tiếp
Nhiệm kỳ Nhiệm kỳ 4 năm, tái cử 1 lần
Tuân theo Hiến pháp Trung Hoa Dân quốc
Thành lập 5 tháng 8, 1948 (1948-20-05) Hiến pháp 1947
Người đầu giữ chức Tôn Dật Tiên Đại tổng thống lâm thời (1912)
Tưởng Giới Thạch Tổng thống đầu tiên
Phó Trần Kiến Nhân
Lương khoảng 6.428.282 NT$[1]
(~US$200,000)
Website english.president.gov.tw (tiếng Anh)
Tổng thống Trung Hoa Dân quốc
Phồn thể 中華民國總統
Giản thể 中华民国总统

Tổng thống Trung Hoa Dân quốc (chữ Hán: 中華民國總統, phiên âm Hán Việt: Trung Hoa Dân quốc Tổng thống) là nguyên thủ quốc gia của chính quyền Trung Hoa Dân quốc, chịu trách nhiệm chính trị tối cao về mặt đối ngoại[2] và đối nội, động thời là Tổng tư lệnh tối cao Quốc quân Trung Hoa Dân quốc[3]. Tổng thống Trung Hoa Dân quốc có quyền bổ nhiệm chức danh Viện trưởng Viện Hành chính (tương đương với chức vụ Thủ tướng), đề cử Viện Lập pháp (tương đương Quốc hội) xem xét bổ nhiệm các chức danh Viện trưởng Viện Tư pháp (tương đương Chánh án Tòa án tối cao), Viện trưởng Viện Khảo thí (cơ quan phụ trách khảo hạch nhân viên công vụ nhà nước, tương đương Bộ Nội vụ), Viện trưởng Viện Giám sát.

Lược sử[sửa | sửa mã nguồn]

Kể từ khi chính quyền Trung Hoa Dân quốc thành lập năm 1911 cho đến tận năm 1947, chức danh của người đứng đầu chính quyền Trung Hoa Dân quốc nhiều lần được thay đổi: năm 1912-1913 là Đại tổng thống lâm thời; năm 1913-1924 là Đại tổng thống; năm 1924-1926 là Chấp chính lâm yhời; năm 1927-1928 gọi là Đại nguyên soái Hải Lục Quân; năm 1928-1948 là Chủ tịch Chính phủ Quốc dân.

Sau khi ban hành Hiến pháp Trung Hoa Dân quốc được ban hành vào ngày 25 tháng 12 năm 1947, danh xưng chính thức của chức vụ nguyên thủ quốc gia Trung Hoa Dân quốc được gọi là Tổng thống Trung Hoa Dân quốc. Hiến pháp này đồng thời cũng thiết lập chức vụ Phó tổng thống làm phó nguyên thủ và thành lập Phủ Tổng thống làm cơ quan giúp việc cho Tổng thống và Phó tổng thống. Ngày 20 tháng 5 năm 1948, Đặc cấp Thượng tướng Tưởng Giới Thạch được Đại hội Đại biểu Quốc dân khóa I bầu vào chức vụ Tổng thống, trở thành vị Tổng thống đầu tiên chính thức sau khi thực thi Hiến pháp mới. Nhất cấp Thượng tướng Lý Tông Nhân sau đó cũng được bầu vào chức vụ Phó tổng thống.

Từ năm 1947 đến nay (2016) đã có 14 nhiệm kỳ Tổng thống với 8 người lần lượt giữ chức vụ này. Đương kim Tổng thống Trung Hoa Dân quốc là bà Thái Anh Văn. Bà cũng đồng thời là nữ tổng thống đầu tiên và là nữ tổng thống duy nhất của Trung Hoa Dân quốc cho đến thời điểm hiện tại.

Bầu cử[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc bầu cử Tổng thống - Phó tổng thống được tiến hành cùng lúc. Ban đầu Tổng thống được Đại hội Quốc dân bầu cử gián tiếp[4], nhiệm kì 6 năm, được tái ứng cử và đắc cử 1 lần[5]. Trong cuộc bầu cử Tổng thống - Phó tổng thống khóa 3 năm 1960, Đại hội Quốc dân trích dẫn và sửa đổi "Điều khoản lâm thời trong thời kì chống loạn", cho phép Tổng thống - Phó tổng thống được tái ứng cử và đắc cử nhiều lần. Sau này thực hiện dân chủ mở rộng, Đại hội Quốc dân sửa đổi Hiến pháp vào năm 1992, và thực hiện Cuộc bầu cử Tổng thống - Phó tổng thống trực tiếp đầu tiên vào năm 1996, nhiệm kì 6 năm được sửa thành 4 năm, được tái ứng cử và đắc cử 1 lần; quy chế chính trị tương đương với chế độ Bán-Tổng thổng. Sau khi Tổng thống được sửa thành bầu cử trực tiếp, ngày bầu cử thường được đặt vào ngày thứ Bảy tuần thứ 2 tính từ cuối tháng của tháng 3, Tuy nhiên Cuộc bầu cử Tổng thống - Phó tổng thống khóa 13 năm 2012, ngày bầu cử được tiến hành sớm vào ngày 14 tháng 1, ngày tuyên thệ nhậm chức vẫn cố định vào ngày 20 tháng 5. [cần dẫn nguồn] 

Quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Quyền hành Tổng thống được quy định rõ trong Hiến pháp, theo tính chất quyền hạn, có thể được chia thành ngoại giao, quân sự, hành chính, lập pháp, tư pháp.] 

Ngoại giao[sửa | sửa mã nguồn]

Theo hiến pháp, Tổng thống đại diện cho chính quyền THDQ thực hiện quyền ngoại giao, bao gồm những công việc về sứ giả trong và ngoài nước, công du và tham gia các nghi lễ của các nước ban giao. Ngoài ra Tổng thống đại diện THDQ tuyên chiến, đàm phán hòa bình, ký kết điều ước quốc tế sau khi được Viện Lập pháp cho phép.

Quân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Theo hiến pháp, Tổng thống là Tổng tư lệnh tối cao Hải Lục Không quân[6], chịu trách nhiệm xây dựng chính sách An ninh Quốc gia[7]. Ngoài ra Tổng thống theo luật có quyền ban bố lệnh giới nghiêm trong thời chiến, nhưng phải được Viện Lập pháp phê chuẩn.[8]

Hành pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quy định của Hiến pháp, Tổng thống có quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm các quan chức dân sự và quân sự, bao gồm quyền tự do bổ nhiệm và miễn nhiệm Viện trưởng Viện Hành chính; quyền đề cử Viện Lập pháp xem xét bổ nhiệm Thẩm phán Viện Tư pháp, Ủy viên Viện Khảo thí, Ủy viên Viện Giám sát; quyền bổ nhiệm sau khi chấp nhận đề cử (ví dụ bổ nhiệm các Bộ trưởng Viện Hành chính khi được Viện trưởng Viện hành chính đề cử) [cần dẫn nguồn]

Tiến trình bầu cử và cơ chế bãi miễn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách Tổng thống[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan tham mưu Tổng thống[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phủ Tổng thống
    • Cố vấn cấp cao Phủ Tổng thống (30 người, không hưởng lương)
    • Cố vấn chính sách quốc gia Phủ Tổng thống (90 người, không hưởng lương)
    • Cố vần chiến lược Phủ Tổng thống (15 người, quân nhân tại ngũ, giữ chức Thưởng tướng)
    • Viện Nghiên cứu Trung ương
    • Thư Viện Lịch sử Quốc gia
      • Thư Viện Văn Hiến Đài Loan
  • Hội nghị an ninh quốc gia
    • Cục an ninh quốc gia

Vị thế ngoại giao[sửa | sửa mã nguồn]

Vì thực trạng chia cắt của hai bờ eo biển Đài Loan, và chính sách [một nhà nước Trung Quốc] của chính quyền Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, vị thế ngoại giao của Tổng thống Trung Hoa Dân quốc đối với các chính quyền quốc gia trên thế giới được đối xử theo nhiều cách khác nhau.

  • Có 21 quốc gia là thành viên Liên Hiệp QuốcVatican duy trì quan hệ ngoại giao chính thức với Trung Hoa Dân quốc, đồng thời đặt cơ cấu đại diện ngoại giao tại Đài Bắc. Các quốc gia này đều sử dụng danh xưng chính thức [Tổng thống Trung Hoa Dân quốc] hoặc [Tổng thống Cộng hòa Trung Hoa] (tiếng Anh: President of the Republic of China) và đặt vị thế ngoại giao là nguyên thủ quốc gia.
  • Hầu hết các quốc gia trên thế giới, do sự phản đối của chính quyền Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, không đặt quan hệ ngoại giao chính thức với chính quyền Trung Hoa Dân quốc (gồm cả Mỹ, đồng minh mật thiết với Trung Hoa Dân quốc, và Việt Nam, vốn có quan hệ mật thiết với Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa nhưng vẫn duy trì quan hệ không chính thức với Trung Hoa Dân quốc), vì vậy vị thế ngoại giao của Tổng thống Trung Hoa Dân quốc chỉ như các công dân bình thường. Tuy nhiên, tại các quốc gia này, vị thế ngoại giao của nguyên thủ Trung Hoa Dân quốc vẫn xem trọng và đối đãi theo một cách không chính thức dù phía chính quyền Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa kịch liệt phản đối. Trong văn bản, tài liệu chính thức người giữ vai trò nguyên thủ Trung Hoa Dân quốc thường được gọi là [Lãnh đạo Đài Loan] (tiếng Anh: Leader of Taiwan) theo cách của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, hoặc (dù bị phản đối) [Tổng thống Đài Loan] (tiếng Anh: President of Taiwan) theo cách thông dụng. Mặc dù vậy, nhiều tài liệu vẫn gọi chính thức là [Tổng thống Cộng hòa Trung Hoa] (tiếng Anh: President of the Republic of China).
  • Riêng chính quyền Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, vốn không thừa nhận chính quyền Trung Hoa Dân quốc hiện tại (dù vẫn thừa nhận trong lịch sử, từ 1912 đến 1949), luôn tuyên bố chủ quyền bao gồm cả vùng lãnh thổ hiện do Trung Hoa Dân quốc đang kiểm soát trên thực tế. Giới truyền thông tại Đại lục, chỉ sử dụng danh xưng [Nhà lãnh đạo khu vực Đài Loan] (phồn thể: 台灣地區領導人; giản thể: 台湾地区领导人; tiếng Anh: Leader of the Taiwan Area, Leader of the Taiwan Region) hoặc [Nhà lãnh đạo đương cục Đài Loan] (phồn thể: 台湾当局领导人; giản thể: 台灣當局領導人; tiếng Anh: Leader of the Taiwanese Authorities). Trong trường hợp khó tránh khỏi buộc phải dùng thì phải thêm dấu ngoặc kép trên danh xưng quan chức và cơ quan, ví dụ "Tổng thống Trung Hoa Dân quốc", "Phủ Tổng thống".

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]