T1 (Esports)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
T1
SK Telecom T1 logo.png
Thành lập2002
Websitewww.sksports.net

T1 là đội tuyển thể thao điện tử (e-sports) sở hữu bởi T1 Entertainment & Sports, tổ chức do công ty viễn thông Hàn Quốc SK TelecomComcast Sports Ventures - quỹ đầu tư của tập đoàn Comcast đồng đầu tư. Tiền thân của T1 là SK Telecom T1 (SKT) sở hữu riêng bởi SK Telecom. Vào cuối năm 2003, SK Telecom đưa Team Orion StarCraft (trước là 4U) bởi Lim Yo-Hwan dưới hợp đồng và đó là team First. Lim Yo-hwan là người đứng đầu đội.[1] T1 là một phần của SK Sports, bao gồm đội bóng chày SK Wyverns từ Incheon, đội bóng rổ SK Knights ở Seoul và nhà vô địch Olympic Park Tae-hwan.[2] Đội cũng được bảo trợ bởi công ty thời trang New Balance, nhà hàng đồ ăn nhanh Kraze và công ty dược khoa Dong-A và Otsuka. Đội tuyển Liên Minh Huyền Thoại của nhà SK Telecom, được dẫn dắt bởi HLV xuất sắc nhất LMHT - KkOmA và "Quỷ Vương Bất Tử" - Faker, chiến thắng chung kết thế giới Liên Minh Huyền Thoại năm 2013 và 2015 và được coi là một trong những đội xuất sắc nhất mọi thời đại. Trong giải đấu giao hữu quốc tế giữa mùa giải năm 2016 (MSI), T1 xếp thứ nhất trên bảng xếp hạng thế giới 1 lần nữa. Và thêm lần nữa đội tuyển T1 lại vô địch thế giới lần thứ 3. 6 tháng đầu tiên của năm 2017, T1 nghiền nát mọi đối thủ ở giải LCK Mùa Xuân 2017 và đăng quang LCK lần thứ 6 cũng như vô địch giải đấu Mid-Season Invitational lần thứ 2 liên tiếp.[3]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

StarCraft I[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch Ongamenet KTF Ever Cup Proleague năm 2003
  • Vô địch LG IBM MBCGame Team League năm 2003-2004
  • Vô địch Tucsan MBCGame Team League năm 2004
  • Vô địch SKY Proleague năm 2005
  • Vô địch Minor League năm 2007-2008
  • Vô địch Shinhan Bank Proleague năm 2008-2009
  • Vô địch Minor League năm 2009
  • Vô địch Shinhan Bank Winners League năm 2011
  • Vô địch Kevin lingdao le SKT 1

StarCraft II[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch SK Telecom Proleague năm 2015

Liên Minh Huyền Thoại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch Ongamenet League of Legends Champions Summer năm 2013
  • Vô địch chung kết thế giới Liên Minh Huyền Thoại mùa 3 năm 2013
  • Vô địch Ongamenet Pandora.tv Champions Winter năm 2013-2014 
  • Vô địch League of Legends All-Stars Paris năm 2014
  • Vô địch ITENJOY NLB Summer năm 2014
  • Vô địch League of Legends Champions Korea Spring năm 2015
  • Vô địch Ongamenet SBENU Champions Korea Spring năm 2015
  • Vô địch League of Legends Champions Korea Summer năm 2015
  • Vô địch Ongamenet SBENU Champions Korea Summer năm 2015
  • Á quân Mid-Season Invitational năm 2015
  • Vô địch Chung kết thế giới Liên Minh Huyền Thoại mùa 5 năm 2015
  • Vô địch IEM Season X Katowice
  • Vô địch Ongamenet League of Legends Champions Korea Spring năm 2016
  • Vô địch Mid-Season Invitational 2016
  • Vô địch Chung kết thế giới Liên Minh Huyền Thoại mùa 6 năm 2016
  • Vô địch League of Legends Champions Korea Spring năm 2017
  • Vô địch Mid-Season Invitational 2017
  • Á quân League of Legends Champions Korea Summer năm 2017
  • Á quân Chung kết thế giới Liên Minh Huyền Thoại mùa 7 năm 2017
  • Vô địch League of Legends Champions Korea Spring năm 2019
  • Vô địch Rift Rivals 2019 ( cùng DWG, GRF, KZ)
  • Vô địch League of Legends Champions Korea Summer năm 2019
  • Vô Địch League of Legends Champions Korea Spring năm 2020

Đội hình Liên Minh Huyền Thoại[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Tuyển thủ[4]
Top Kim"Roach" Kang-hui(김강희)
Top Kim "Canna" Chang-dong (김창동)
Jungle Moon "Cuzz" Woo-chan (문우찬)
Jungle Choi "Ellim" El-lim (최엘림)
Mid Lee "Faker" Sang-hyeok (이상혁)
Mid Lee "Clozer" Ju-hyeon (이주현)
AD Carry Park "Teddy" Jin-seong (박진성)
AD Carry Lee "Gumayushi" Min-hyeong (이민형)
Support Lee "Effort" Sang-ho (이상호)
Support Choi "Kuri" Won-yeong (최원영)
HLV trưởng Kim "Kim" Jeong-soo (김정수)
HLV Lim "Comet" Hye-sung (임혜성)
HLV Kim "Moment" Ji-hwan (김지환)

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

13/11/2012: SK Telecom T1 tuyển dụng danh sách từ Eat Sleep Game. Reapered, H0R0, MighTiLy, UandMEStarLast gia nhập,họ là SK Telecom T1 #1

28/2/2013: Danh sách thứ hai SK Telecom T1 # 2 được hình thành. Impact, Bengi, Faker, PigletPoohManDu gia nhập

12/11/2013: SK Telecom T1 # 1 đổi tên thành SK Telecom T1 S. SK Telecom T1 # 2 đổi tên thành SK Telecom T1 K

Tháng 11/2014: Riot Games cơ cấu lại các đội tuyển Hàn Quốc, và SK Telecom cải cách như một đội với một đội hình chính thức mang tên SK Telecom T1.

02/12/2014: Danh sách tuyển thủ được công bố, bao gồm MaRin, Impact, Bengi, Easyhoon, Faker, Bang, WolfPiccaboo

17/12/2014: Impact rời khỏi đội.

02/5/2015: Vô địch LCK Spring năm 2015

17/6/2015: Piccaboo rời SKT và gia nhập kt Rolster

29/8/2015: Vô địch LCK Summer năm 2015

31/10/2015: SKT giành chức vô địch thế giới năm 2015, Faker, BengiKkOma trở thành những người chơi Liên Minh Huyền Thoại chuyên nghiệp đầu tiên giành danh hiệu này nhiều lần.

5/11/2015: Scout gia nhập.

24/11/2015: Đã được trao giải Lãnh đạo Lãnh đạo tốt nhất (Choi Byoung Hoon / L.i.e.s, nay là cCarter) và Nhóm Esports xuất sắc nhất trong Giải thưởng Esports Hàn Quốc năm 2015

25/11/2015: Easyhoon, MaRinTom rời khỏi đội.

07/12/2015: Duke gia nhập.

30/12/2015: Blank gia nhập.PoohManDu trở thành huấn luyện viên.

25/2/2016: Scout rời khỏi đội

29/11/2016: Duke, BengiPoohManDu rời đội

02/11/2016: ProfitEffort gia nhập

01/12/2016: HuniPeanut gia nhập

Tháng 5/2017: Profit rời đội, Untara gia nhập.

Tháng 11/2017: Sky, Peanut, Huni rời đội

Năm 2018: Thal, Blossom, Leo, Pirean gia nhập.

Tháng 11/2018: Blank, Bang, Wolf, Bengi, Thal, Untara, Pirean, và PoohManDu rời đội. Crazy, Khan, Clid, Mata, HaruTeddy gia nhập. Fly gia nhập ban HLV. Zefa gia nhập ban HLV.

13/12/2018: Gori gia nhập.

Tháng 10/2019: Đội chính thức đổi tên và logo từ SK Telecom T1 thành T1.

17/11/2019: Faker tiếp tục ký hợp đồng với đội cho đến 2021.

18/11/2019: Khan, Crazy, ClidMata rời đội. kKomaFly rời ban HLV.

19/11/2019: Haru rời đội. Zefa rời ban HLV.

21/11/2019: Cuzz gia nhập. Effort tiếp tục gia hạn cho đến 2021.

26/11/2019: Roach gia nhập, Canna, EllimKuri chuyển lên đội hình chính. Catan đổi tên thành Gumayushi và cũng được lên đội hình chính. Kim gia nhập với vị trí HLV trưởng.

27/11/2019: Comet gia nhập ban HLV. Leo rời đội.

09/12/2019: Moment (HLV) gia nhập.

1/6/2020: Gori rời đội.

4/6/2020: Clozer chuyển lên đội hình chính.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lim Yo-Hwan,Crazy as Me(임요환,나만큼 미쳐봐), 2004, Bookroad, ISBN 89-91239-15-3 (03810)
  2. ^ SK Sports: 스포츠 팬 을 향한 행복 날개: SK 스포츠단
  3. ^ Choi, Min Sook. “‘화룡점정’ SK텔레콤, MSI 우승으로 LoL 그랜드 슬램 달성(종합)”. 2016-05-15. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2016. 
  4. ^ “리그 오브 레전드”. kr.leagueoflegends.com. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Kênh stream của T1: