T1 (Esports)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
T1
SK Telecom T1 logo.png
Bộ mônLiên Minh Huyền Thoại
Dota 2
Thành lập2003 (2003)
Giải đấuLeague of Legends Champions Korea
The International (Dota 2)
Trụ sởSeoul
Màu áoTrắng & Đỏ
Chủ sở hữuSK Telecom (54%)
Comcast Spectacor (34%)
Highland Capital (12%) Lee "Faker" Sang-Hyeok (20%)
Quản lýMoon Kyung-nam (문경남), Lee Nam-hoon (이남훈)
CEOJoe Marsh
Đội trưởngLee "Faker" Sang-hyeok
Danh hiệu quốc tếVô địch:
CKTG: 2013, 2015, 2016
MSI: 2016, 2017
Intel Extreme Masters: 2016
Hạng 7&8 The International 10 - Dota 2
Danh hiệu quốc nộiVô địch:
Mùa đông: 2013-14
Mùa xuân: 2015, 2016, 2017, 2019, 2020
Mùa hè: 2013, 2015, 2019
Truyền thông địa phươngOngamenet
Nhà tài trợSKT 5GX, Nike, Douyu TV, Twitch, Red Bull, Secret Lab, KLEVV, SteelSeries, Matrix Keyboards, BMW, Comcast Spectacor, Hana Bank, Samsung Odyssey, Yibo Sports.
Websitet1.gg
"Quỷ vương bất tử" Lee Sang-hyeok "Faker" - tuyển thủ nổi tiếng nhất của T1 và hiện là đồng sở hữu của đội,

T1 là đội tuyển thể thao điện tử (e-sports) sở hữu bởi T1 Entertainment & Sports - tổ chức do tập đoàn viễn thông Hàn Quốc SK TelecomComcast Sports Ventures - quỹ đầu tư của tập đoàn Comcast đồng đầu tư. Tiền thân của T1 là SK Telecom T1 (SKT) sở hữu riêng bởi SK Telecom. Vào cuối năm 2003, SK Telecom đưa Team Orion StarCraft (trước là 4U) bởi Lim Yo-Hwan vào hợp đồng và đó là team First. Lim Yo-hwan là người đứng đầu đội.[1] T1 là một phần của SK Sports, bao gồm đội bóng chày SK Wyverns từ Incheon, đội bóng rổ SK Knights ở Seoul và nhà vô địch Olympic Park Tae-hwan.[2] Đội cũng được bảo trợ bởi công ty thời trang New Balance, nhà hàng đồ ăn nhanh Kraze và công ty dược phẩm Dong-A và Otsuka. Đội tuyển Liên Minh Huyền Thoại của SK Telecom, được dẫn dắt bởi HLV xuất sắc nhất LMHT - KkOmA và "Quỷ Vương Bất Tử" - Faker, chiến thắng chung kết thế giới Liên Minh Huyền Thoại năm 2013 và 2015 và được coi là một trong những đội xuất sắc nhất mọi thời đại. Trong giải đấu giao hữu quốc tế giữa mùa giải năm 2016 (MSI), T1 xếp thứ nhất trên bảng xếp hạng thế giới 1 lần nữa. Và thêm lần nữa đội tuyển T1 lại vô địch thế giới lần thứ 3. 6 tháng đầu tiên của năm 2017, T1 nghiền nát mọi đối thủ ở giải LCK Mùa Xuân 2017 và đăng quang LCK lần thứ 6 cũng như vô địch giải đấu Mid-Season Invitational lần thứ 2 liên tiếp.[3]

Ngày 22/08/2019, T1 lấn sân sang bộ môn Dota 2 và đạt được thành tích ấn tượng - hạng 7 & 8 tại The International 10, tổ chức tại Romania vào tháng 10 năm 2021, và mang về 1.000.000 USD[4]. Kể từ khi đội MVP Phoenix tan rã vào năm 2016, thể thao điện tử Hàn Quốc dường như bỏ ngỏ bộ môn Dota 2.

Nhà tài trợ của T1 trong bộ môn Dota 2 bao gồm Nike, BMW, Red Bull, Samsung Odyssey, SKT 5GX, Twitch, Hana Bank, SteelSeries, Yibo Sports 亿 博 体育 và Secretlab.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

StarCraft I[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch Ongamenet KTF Ever Cup Proleague năm 2003
  • Vô địch LG IBM MBCGame Team League năm 2003-2004
  • Vô địch Tucsan MBCGame Team League năm 2004
  • Vô địch SKY Proleague năm 2005
  • Vô địch Minor League năm 2007-2008
  • Vô địch Shinhan Bank Proleague năm 2008-2009
  • Vô địch Minor League năm 2009
  • Vô địch Shinhan Bank Winners League năm 2011
  • Vô địch Kevin lingdao le SKT 1

StarCraft II[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch SK Telecom Proleague năm 2015

Liên Minh Huyền Thoại[sửa | sửa mã nguồn]

Dota 2[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình Liên Minh Huyền Thoại[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Tuyển thủ[5]
Top Choi "Zeus" Woo-je (최우제)
Jungle Moon "Oner" Hyeon-joon (문현준)
Mid Lee "Faker" Sang-hyeok (이상혁)
AD Carry Lee "Gumayusi" Min-hyeong (이민형)
Support Ryu "Keria" Min-seok (류민석)
Support Kim "Asper" Tae-gi (김태기)
HLV Trưởng Choi "Polt" Seong-hun (최성훈)
HLV Kim "Moment" Ji-hwan (김지환)
HLV Bae "Bengi" Seong-woong (배성웅)

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

13/11/2012: SK Telecom T1 tuyển dụng danh sách từ Eat Sleep Game. Reapered, H0R0, MighTiLy, UandMEStarLast gia nhập,họ là SK Telecom T1 #1

28/2/2013: Danh sách thứ hai SK Telecom T1 # 2 được hình thành. Impact, Bengi, Faker, PigletPoohManDu gia nhập

4/10/2013 SK Telecom T1 #2 lần đầu vô địch CKTG LMHT mùa 3. Mở ra kỷ nguyên vàng của LMHT Hàn Quốc với 5 năm thống trị LMHT thế giới.

12/11/2013: SK Telecom T1 # 1 đổi tên thành SK Telecom T1 S. SK Telecom T1 # 2 đổi tên thành SK Telecom T1 K

Tháng 11/2014: Riot Games cơ cấu lại các đội tuyển Hàn Quốc, và SK Telecom cải cách như một đội với một đội hình chính thức mang tên SK Telecom T1.

02/12/2014: Danh sách tuyển thủ được công bố, bao gồm MaRin, Impact, Bengi, Easyhoon, Faker, Bang, WolfPiccaboo

17/12/2014: Impact rời đội.

02/5/2015: Vô địch LCK Spring năm 2015

17/6/2015: Piccaboo rời SKT và gia nhập kt Rolster

29/8/2015: Vô địch LCK Summer năm 2015

31/10/2015: SKT giành chức vô địch thế giới năm 2015, Faker, BengiKkOma trở thành những người chơi Liên Minh Huyền Thoại chuyên nghiệp 2 lần vô địch CKTG LMHT

5/11/2015: Scout gia nhập.

24/11/2015: Đã được trao giải Lãnh đạo Lãnh đạo tốt nhất (Choi Byoung Hoon / L.i.e.s, nay là cCarter) và Nhóm Esports xuất sắc nhất trong Giải thưởng Esports Hàn Quốc năm 2015

25/11/2015: Easyhoon, MaRinTom rời khỏi đội.

07/12/2015: Duke gia nhập.

30/12/2015: Blank gia nhập.PoohManDu trở thành huấn luyện viên.

25/2/2016: Scout rời khỏi đội

29/10/2016 SKT lần thứ 3 vô địch CKTG LMHT Faker, Bengi, Kkoma trở thành huyền thoại với 3 chức vô địch.

29/11/2016: Duke, BengiPoohManDu rời đội

02/11/2016: ProfitEffort gia nhập

01/12/2016: HuniPeanut gia nhập

Tháng 5/2017: Profit rời đội, Untara gia nhập.

Tháng 11/2017: Sky, Peanut, Huni rời đội

Năm 2018: Thal, Blossom, Leo, Pirean gia nhập.

Tháng 11/2018: Blank, Bang, Wolf, Bengi, Thal, Untara, Pirean, và PoohManDu rời đội. Crazy, Khan, Clid, Mata, HaruTeddy gia nhập. Fly gia nhập ban HLV. Zefa gia nhập ban HLV.

13/12/2018: Gori gia nhập.

Tháng 10/2019: Đội chính thức đổi tên và logo từ SK Telecom T1 thành T1.

17/11/2019: Faker tiếp tục ký hợp đồng với đội cho đến 2021.

18/11/2019: Khan, Crazy, ClidMata rời đội. kKomaFly rời ban HLV.

19/11/2019: Haru rời đội. Zefa rời ban HLV.

21/11/2019: Cuzz gia nhập. Effort tiếp tục gia hạn cho đến 2021.

26/11/2019: Roach gia nhập, Canna, EllimKuri chuyển lên đội hình chính. Catan đổi tên thành Gumayusi và cũng được lên đội hình chính. Kim gia nhập với vị trí HLV trưởng.

27/11/2019: Comet gia nhập ban HLV. Leo rời đội.

09/12/2019: Moment (HLV) gia nhập.

1/6/2020: Gori rời đội.

4/6/2020: Clozer chuyển lên đội hình chính.

13/9/2020: Kim (HLV) rời đội.

1/11/2020: Comet (HLV) rời đội

12/11/2020: Polt gia nhập với vị trí Tổng Giám đốc, Daeny gia nhập với vị trí HLV trưởng, Zefa tái gia nhập với vị trí HLV chính, Bengi trở lại với vị trí HLV đội trẻ.

18/11/2020: Kuri rời đội, Keria gia nhập.

24/11/2020: Gumayusi gia hạn hợp đồng tới 2022.

26/11/2020: Zeus chuyển lên đội hình chính. Roach chuyển xuống đội trẻ.

27/11/2020: Canna, Clozer gia hạn hợp đồng tới 2022.

1/12/2020: Effort rời đội.

2/12/2020: Ellim gia hạn hợp đồng, Oner chuyển lên đội hình chính.

15/07/2021: Ban lãnh đạo T1 chấm dứt hợp đồng với Daeny (HLV) và Zefa (HLV). StardustMoment sẽ đảm nhiệm vai trò HLV của đội tới hết mùa giải.

19/7/2021: Hoit chuyển lên đội hình chính. Ellim chuyển xuống đội trẻ.

8/11/2021: HLV Trưởng (tạm quyền) Stardust rời đội.

15/11/2021: Teddy rời đội.

16/11/2021: Hoit, Cuzz, ClozerBengi (HLV T1 Challenger) rời đội.

19/11/2021: Faker tái gia hạn với bản hợp đồng lớn nhất trong lịch sử LCK.

20/11/2021: Ellim rời đội.

25/11/2021: Canna rời đội.

3/12/2021: Oner, Gumayusi gia hạn hợp đồng tới 2024, Moment (HLV) gia hạn hợp đồng. Asper chuyển lên đội hình chính ( Support kiêm HLV ), Polt trở thành HLV trưởng kiêm Tổng giám đốc (GM), Bengi trở lại với vai trò HLV.

Đội hình Dota 2[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Tên Nickname Quốc tịch Ngày tham gia Ngày rời đi
1 Nuengnara Teeramahanon 23savage Thái Lan 04/03/2021
2 Karl Baldovino Karl Philippines 29/10/2020
3 (đội trưởng) Carlo Palad Kuku Philippines 18/01/2021
4 Kenny Deo Xepher Indonesia 27/11/2020
5 Matthew Filemon Whitemon Indonesia 18/01/2021
Quản lý Vladislav Katunin Kreff Ukraine 29/06/2021
Huấn luyện viên Park Tae-won March Hàn Quốc 26/10/2020
Dự bị Lee Sang-don Forev Hàn Quốc 22/08/2019 29/07/2020

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lim Yo-Hwan,Crazy as Me(임요환,나만큼 미쳐봐), 2004, Bookroad, ISBN 89-91239-15-3 (03810)
  2. ^ SK Sports: 스포츠 팬 을 향한 행복 날개: SK 스포츠단
  3. ^ Choi, Min Sook. '화룡점정' SK텔레콤, MSI 우승으로 LoL 그랜드 슬램 달성(종합)”. 2016-05-15. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  4. ^ "The International Battle Pass". Valve Corporation”.
  5. ^ “리그 오브 레전드”. kr.leagueoflegends.com. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Các kênh livestream của T1: