Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
National Emblem of the People's Republic of China.svg
Xi Jinping Sept. 19, 2012.jpg
Đương nhiệm
Tập Cận Bình

từ 14 tháng 03, 2013
Nhiệm kỳ Năm năm
Người đầu tiên giữ chức Mao Trạch Đông
Thành lập 01 tháng 10, 1949

Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (tiếng Trung: 中华人民共和国主席, phanh âm: Zhōnghuá Rénmín Gònghéguó Zhǔxí, âm Hán Việt: Trung Hoa nhân dân cộng hòa quốc chủ tịch}, gọi tắt là Chủ tịch nước Trung Quốc (中国国家主席 Trung Quốc quốc gia chủ tịch)[1] hoặc Chủ tịch nước (国家主席 quốc gia chủ tịch)[2], là nguyên thủ quốc gia của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Chức vụ này đã được lập ra theo bản Hiến pháp năm 1954. Trước đó, từ ngày thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949-54) chỉ có chức Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Trung ương. Từ năm 1975 không có chức vụ Chủ tịch nước mà vai trò đại diện quốc gia được chuyển sang cho Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc. Hiến pháp năm 1982 lập lại chức vụ chủ tịch nước. Về mặt chính thức, chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa do Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc (gọi tắt là Nhân đại toàn quốc) bầu ra theo quy định của điều 62 của Hiến pháp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Trên thực tế, việc bầu cử này thực chất là bầu cử 'một ứng cử viên'. Ứng cử viên cho chức vụ này được Đoàn chủ tịch Hội nghị Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc giới thiệu.

Lựa chọn, kế vị và yêu cầu đối với chức chủ tịch nước[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
National Emblem of the People's Republic of China.svg

Chính trị và chính phủ
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Xem thêm
   Chính trị Hồng Kông
   Chính trị Ma Cao
   Chính trị Trung Hoa Dân Quốc

Các nước khác

Theo Hiến pháp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, về mặt lý thuyết Nhân đại toàn quốc là cơ quan lập pháp cao nhất có quyền bầu chọn hoặc miễn nhiệm chủ tịch nước. Theo quy định của pháp luật, chủ tịch nước phải là một công dân Trung Quốc có tuổi từ 45 trở lên. Chủ tịch nước không được giữ chức hơn 2 nhiệm kỳ, một nhiệm kỳ 5 năm tương đương với nhiệm kỳ của Nhân đại.

Chủ tịch nước ban bố các luật và quy định được Nhân đại toàn quốc và Ủy ban Thường vụ Nhân đại toàn quốc thông qua. Chủ tịch nước có quyền bổ nhiệm Thủ tướng Quốc vụ viện, các phó thủ tướng, các ủy viên quốc vụ, các đại sứ, … Chủ tịch nước có quyền ban hành các sắc lệnh, có thể ban bố tình trạng khẩn cấp, và tuyên bố chiến tranh. phó chủ tịch nước giúp việc cho chủ tịch nước.

Trong trường hợp chủ tịch nước qua đời hoặc rời chức, phó chủ tịch nước tự động đảm nhiệm quyền hạn chủ tịch nước. Trong trường hợp cả hai không thể thực hiện nhiệm vụ bình thường, Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Nhân đại Toàn quốc sẽ thực hiện nhiệm vụ của chủ tịch nước với vai trò là quyền chủ tịch nước cho đến khi Nhân đại toàn quốc có thể bầu một chủ tịch nước mới.

Chủ tịch nước và Quốc vụ viện[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch nước là nguyên thủ quốc gia của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, chịu trách nhiệm về đối ngoại của Trung Quốc. Kể từ thập niên 1990, chủ tịch nước chịu trách nhiệm thiết lập chính sách chung và chỉ đạo thực hiện và giao trách nhiệm thực hiện cho Thủ tướng Quốc vụ viện.

Chủ tịch nước và Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Kể từ thập niên 1990, nhìn chung chủ tịch nước cũng đồng thời là Tổng bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốc. Điều này giúp giảm căng thẳng về quyền lực giữa lãnh đạo cấp cao của ĐảngNhà nước.

Chủ tịch nước và quân đội[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch nước cũng đồng thời là chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương. Tuy nhiên năm 2003 Hồ Cẩm Đào đã được bầu làm chủ tịch nước mà phải tới năm sau ông mới được bầu làm Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương.

Danh sách chủ tịch nước[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch Chính phủ[sửa | sửa mã nguồn]

Mao Trạch Đông (1/10/1949–27/9/1954)

Chủ tịch nước[sửa | sửa mã nguồn]

1. Mao Trạch Đông (27/9/1954–27/4/1959)

2. Lưu Thiếu Kỳ (27/4/1959–31/10/1968)

Sau khi Lưu Thiếu Kỳ bị cách chức và chết trong tù, chức vụ này bị bỏ trống. Hai Phó Chủ tịch nước cùng đảm nhiệm Quyền Chủ tịch nước trong thời gian từ 31/10/1968 đến 24/2/1972 là Tống Khánh LinhĐổng Tất Vũ. Từ 24/2/1972 đến 17/1/1975, Đổng Tất Vũ đảm nhiệm Quyền Chủ tịch nước (ông qua đời ngày 2/4/1975). Lâm Bưu từng muốn lập lại chức vụ Chủ tịch nước nhưng bị Mao Trạch Đông bác bỏ.

3. Lý Tiên Niệm (18/6/1983–8/4/1988)

4. Dương Thượng Côn (8/4/1988–27/3/1993)

5. Giang Trạch Dân (27/3/1993–15/3/2003)

6. Hồ Cẩm Đào (15/3/2003–14/3/2013)

7. Tập Cận Bình (14/3/2013 - Đương nhiệm)

Chủ tịch danh dự[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng khoảng hai tuần trước khi mất (16/5/1981–29/5/1981) bà Tống Khánh Linh được phong chức Chủ tịch danh dự nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 中国国家主席首次出访捷克 动画足球等将成亮点, 新浪网, truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016.
  2. ^ 国家元首制度, 中国网, truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016.