Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
中华人民共和国全国人民代表大会常务委员会

Flag of the People's Republic of China.svg
Quốc kỳ được sử dụng tại các trụ sở cơ quan của Ủy ban Thường vụ hàng ngày

National Emblem of the People's Republic of China.svg
Quốc huy được treo tại trụ sở hoặc trong phòng họp của Ủy ban

Khóa thứ 13(tháng 3 năm 2018-tới nay)
Ban lãnh đạo
Ủy viên trưởng Lật Chiến Thư (ĐCS)
Phó Ủy viên trưởng(14) Vương Thần, Tào Kiến Minh, Trương Xuân Hiền, Thẩm Dược Dược, Cát Bính Hiên, Arken Imirbaki, Vương Đông Minh, Padma Choling (ĐCS)

Mặc Ngạc Tương (Dân Cách)
Trần Trúc (Nông công Đảng)
Đinh Trọng Lễ (Dân Minh)
Hác Minh Kim (Dân Kiến)
Thái Đạt Phong (Dân Tiến hội)
Vũ Duy Hoa (Học xã Cửu Tam)

Tổng Thư ký Ủy ban Thường vụ Dương Chấn Vũ
Tổng quan cơ cấu
Cơ quan chủ quản Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn Quốc
Loại hình hình thành Cơ quan thường trực của Quốc hội thi hành quyền lực nhà nước tối cao
Cấp hành chính Cấp nhà nước
Văn bản Ủy quyền Hiến pháp nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Luật bầu cử Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc các cấp Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Luật Lập pháp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Luật giám sát Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc

Cơ quan pháp luật Luật Tổ chức Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Quy tắc nghị sự Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Phương thức liên hệ
Văn phòng họp Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc
Địa chỉ 39°54′12″B 116°23′15″Đ / 39,90333°B 116,3875°Đ / 39.90333; 116.38750Tọa độ: 39°54′12″B 116°23′15″Đ / 39,90333°B 116,3875°Đ / 39.90333; 116.38750
Địa chỉ thực tế Tầng 2 Đại lễ đường Nhân dânTây Thành, Bắc KinhBắc Kinh
Tòa nhà công quyền cơ quan Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc
 Địa chỉ thực tế Tây Thành, Bắc KinhBắc Kinh
Phòng tiếp đãi khiếu nại Nhân dân Cục khiếu nại Văn phòng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc
Địa chỉ Tây Thành, Bắc KinhBắc Kinh
Mã bưu chính 100050
Số điện thoại Tel
Trung tâm thái cấu cơ quan Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc
Địa chỉ Tây Thành, Bắc KinhBắc Kinh
 Mã bưu chính 100805
 Số điện thoại Tel
 Trang web [1]
Tên cũ
Cơ quan kế nhiệm Ủy ban Chính phủ Nhân dân Trung ương
Thành lập 27 tháng 9 năm 1954
Tư liệu hình ảnh

Tiananmen Square Visit.jpg
Tầng 2 Đại lễ đường Nhân dân Văn phòng họp Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc

2012-06-16 全国人大机关办公楼南门.jpg
Tòa nhà công quyền cơ quan Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
National Emblem of the People's Republic of China.svg

Chính trị và chính phủ
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Xem thêm
   Chính trị Hồng Kông
   Chính trị Ma Cao
   Chính trị Trung Hoa Dân Quốc

Các nước khác

Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc hay Ủy viên hội Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc(giản thể: 全国人民代表大会常务委员会; phồn thể: 全國人民代表大會常務委員會; bính âm: Quánguó Rénmín Dàibiǎo Dàhuì Chángwù Wěiyuánhuì) tên đầy đủ Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa[1] là cơ quan thường trực quyền lực cao nhất của Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc.

Ủy ban thường vụ do Ủy viên trưởng (tức Chủ tịch Quốc hội Trung Quốc), các Phó Ủy viên trưởng, Tổng Thư ký Ủy ban thường vụ và 161 thành viên từ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc cấu thành. Theo Luật Tổ chức Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa quy định Ủy ban Thường vụ do Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc bầu ra, chịu trách nhiệm báo cáo công tác, với nhiệm kỳ 5 năm theo Nhân đại, quản lý các Ủy ban chuyên trách của Nhân đại (Ủy ban Dân tộc, Ủy ban Pháp luật, Ủy ban Kinh tế Tài chính, Ủy ban Vệ sinh Văn hóa Khoa học Giáo dục, Ủy ban Đối ngoại, Ủy ban người Trung Quốc tại nước ngoài (Ủy ban Hoa kiều)).Thành viên Ủy ban Thường vụ không đảm nhiệm các chức vụ thuộc cơ quan hành chính,cơ quan thẩm phán,cơ quan kiểm sát.

Công tác và quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Hiến pháp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa quy định về công tác và quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa:

1) Sửa đổi Hiến pháp, giám sát việc tuân thủ Hiến pháp

2) Xây dựng và sửa đổi Luật hình sự, Luật dân sự, Luật cơ bản các cơ quan nhà nước cũng như các Luật cơ bản khác

3) Trong phiên họp Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc luật pháp được ban hành và sửa đổi bổ sung nhưng không được trái với những nguyên tắc cơ bản

4) Định nghĩa luật pháp

5) Trong phiên họp Đại hội nhân dân toàn quốc, xem xét và phê chuẩn kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội đất nước cũng như báo cáo thực thi kế hoạch, dự toán ngân sách cũng như báo cáo phân bổ ngân sách;

6) Giám sát công tác Quốc Vụ viện, Ủy ban quân sự trung ương, Tòa án Nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao

7) Thu hồi quy định do Quốc vụ viện lập ra trái với quy định và định chế luật pháp

8) Thu hồi các nghị quyết của tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc trung ương trái với quy định hành chính, quy định địa phương

9) Trong phiên họp Đại hội nhân dân toàn quốc, Thủ tướng Quốc vụ viện đề cử Bộ trưởng, Tổng kiểm toán (chủ nhiệm Ủy ban thẩm kê) và các ứng viên Tổng thư ký

10) Bầu cử Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương và quyết định thành viên của Hội đồng quân sự Trung ương

11) Căn cứ vào Viện trưởng Pháp viện Nhân dân Tối cao thông qua hoặc miễn nhiệm phó viện trưởng thẩm phán,ủy viên thẩm phán, thẩm phán

12) Căn cứ vào Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao thông qua hoặc miễn nhiệm phó viện trưởng viện kiểm sát, kiểm sát viên, kiểm sát viên kiểm sát Ủy ban Kiểm sát Quân sự viện kiểm sát trưởng, phê chuẩn viện trưởng viện kiểm sát ở tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc trung ương.

13) Thực hiện quan hệ đối ngoại của Nhân đại

14) Phê chuẩn thành lập tỉnh, khu tự trị và thành phố trực thuộc, quyết định thành lập khu hành chính đặc biệt cũng như chế độ khu hành chính đặc biệt

15) Quyết định ban hành lệnh Tổng động viên

16) Quy định chế độ quân hàm

Cơ cấu[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ cấu thành phần Ủy ban Thường vụ Nhân đại Nhân đại khóa 13 từ tháng 03/2018

Đảng cầm quyền (121):

Đảng phái dân chủ và Độc lập (54):

Thành phần Ủy ban[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều 65 và 68 Hiến pháp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa quy định Ủy ban thường vụ (không đảm nhiệm các chức vụ thuộc cơ quan hành chính, cơ quan thẩm phán, cơ quan kiểm sát và phải có một số lượng đại biểu dân tộc thiểu số) như sau:

  • Ủy viên trưởng: chủ trì công việc của Ủy ban Thường vụ, triệu tập Ủy ban Thường vụ
  • Phó Ủy viên trưởng: giúp đỡ công tác cho Ủy viên trưởng
  • Tổng Thư ký: giúp đỡ công tác cho Ủy viên trưởng
  • Thành viên

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

khóa 13 (2018 - 2023)[sửa | sửa mã nguồn]

khóa 12 (2013 - 2018)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ủy viên trưởng: Trương Đức Giang
  • Phó Ủy viên trưởng: Lý Kiến Quốc, Vương Thăng Tuấn, Trần Xương Trí, Nghiêm Tuyển Kỳ, Vương Thần, Trầm Dược Dược, Cát Bỉnh Hiên, Trương Bình, Hướng Ba Bình Thố (Tây Tạng), Ngải Lực Canh Y Minh Ba Hải (Duy Ngôn Nhĩ), Vạn Ngạc Sương, Trương Bảo Văn, Trần Trúc
  • Các ủy viên khác: 161
  • Tổng Thư ký: Vương Thần

Danh sách chức vụ qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách thành viên hợp thành Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc qua các khóa
Khóa Nhiệm kỳ Ủy viên trưởng Phó Ủy viên trưởng thứ nhất Phó Ủy viên trưởng Tổng Thư ký Số lượng Ủy viên Tổng số Ủy viên hợp thành
1 1954-1959 Lưu Thiếu Kỳ-Phó Chủ tịch Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc Tống Khánh Linh (nữ) (Dân Cách) ban đầu 13
- mất 1
+ bổ sung 1
Bành Chân-Bí thư Ban Bí thư kiêm Phó Ủy viên trưởng 65 79
2 1959-1964 Chu Đức-Phó Chủ tịch Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc Lâm Bá Cừ-Ủy viên Bộ Chính trị 16
-cắt chức 2
Bành Chân-Bí thư Ban Bí thư kiêm Phó Ủy viên trưởng 62 79
3 1964-1975 Chu Đức-Phó Chủ tịch Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc Bành Chân-Bí thư Ban Bí thư 18
-mất 6
Lưu Ninh Nhất-Bí thư Ban Bí thư kiêm Phó Ủy viên trưởng 96 115
4 1975-1978 Chu Đức-Ủy viên thường vụ Bộ Chính trị Đổng Tất Võ-Ủy viên thường vụ Bộ Chính trị 22
-mất 2
+ bổ sung 1
Cơ Bằng Phi-Ủy viên Ủy ban thường vụ 144 167
5 1978-1983 Diệp Kiếm Anh-Phó Chủ tịch Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc Tống Khánh Linh(nữ)Dân Cách 20
-mất 3
-từ chức 6
+bổ sung 10
Cơ Bằng Phi-kiêm Phó Ủy viên Trưởng (đến năm 1979)
Bành Chân(năm 1979 bổ sung Phó Ủy viên trưởng)
Dương Thượng Côn(năm 1980 bổ sung Phó Ủy viên trưởng kiêm Tổng thư ký)
175 196
6 1983-1988 Bành Chân-Ủy viên Bộ Chính trị Trần Phi Hiển-Bí thư Ủy ban Chính pháp Trung ương) 20
+ Tuyển thêm 1
Vương Hán Bân 133 155
7 1988-1993 Vạn Lý (Ủy viên Bộ Chính trị) Tập Trọng Huân-Ủy viên Bộ Chính trị 19
-mất 3
Bành Trùng (kiêm Phó Ủy viên trưởng) 135 155
8 1993-1998 Kiều Thạch (Ủy viên thường vụ Bộ Chính trị) Điền Kỷ Vân-Ủy viên Bộ Chính trị 19
- mất 3
Tào Chí (chuyên trách kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Công tác Pháp chế Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc) 134 155
9 1998-2003 Lý Bằng-Ủy viên thường vụ Bộ Chính trị Điền Kỷ Vân-Ủy viên Bộ Chính trị 19
- mất 1
- bãi nhiệm 1
Hà Xuân Lâm 134 155
10 2003-2008 Ngô Bang Quốc (Ủy viên thường vụ Bộ Chính trị) Vương Triệu Quốc-Ủy viên Bộ Chính trị 15
-mất 1
Thịnh Hoa Nhân (kiêm Phó Ủy viên trưởng) 159 175
11 2008-2013 Ngô Bang Quốc (Ủy viên thường vụ Bộ Chính trị) Vương Triệu Quốc-Ủy viên Bộ Chính trị 13 Lý Kiến Quốc (kiêm Phó Ủy viên trưởng 161 175
12 2013-2018 Trương Đức Giang (Ủy viên thường vụ Bộ Chính trị) Lý Kiến Quốc-Ủy viên Bộ Chính trị 13 Vương Thần (kiêm Phó Ủy viên trưởng) 161 175
13 2018-2023 Lật Chiến Thư (Ủy viên thường vụ Bộ Chính trị) Vương Thần-Ủy viên Bộ Chính trị 14 Dương Chấn Vũ (không kiêm nhiệm Phó Ủy viên trưởng) 159 175

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]