Quân khu Lan Châu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Quân khu Lan Châu (giản thể: 兰州军区; phồn thể: 蘭州軍區; bính âm: lánzhōu jūnqū) là một trong 7 đại quân khu của Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc. Quân khu quản lý và chỉ huy lực lượng quân đội và công an quân sự tại Tân Cương, Thanh Hải, Cam Túc, Ninh Hạ, và Thiểm Tây và địa khu Ngari (Ali) thuộc Khu tự trị Tây Tạng. Quân khu Lan Châu giáp với Quân khu Thành Đô ở phía nam, còn phía bắc giáp với Mông Cổ, Cộng hòa Altai của NgaKazakhstan, phụ trách phòng tuyến Tây Bắc giáp Ấn Độ cũng như giữ trị an Tân CươngTây Tạng

Quân khu Lan Châu

Biên chế[sửa | sửa mã nguồn]

Sở chỉ huy đặt tại Lan Châu, Cam Túc

Viện nghiên cứu chiến lược quốc tế ước tính quân khu này có khoảng 28 vạn binh sĩ. Quân khu hiện gồm các đơn vị trực thuộc sau:

Bên cạnh còn có các lực lượng không quân phối thuộc gồm

  • Sở chỉ huy Tây An, Không quân Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc
    • Sư đoàn 6 không quân tiêm kích
    • Sư đoàn 36 không quân cường kích
  • Quân đoàn 9 không quân
    • Sư đoàn 37 không quân tiêm kích
  • Sở chỉ huy Urumqi, Không quân Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc

Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trương Đạt Chí
  2. Bì Định Quân
  3. Hàn Tiên Sở
  4. Đỗ Nghĩa Đức
  5. Trịnh Duy Sơn
  6. Triệu Tiên Thuận
  7. Phó Toàn Hữu
  8. Vương Khắc
  9. Lưu Tinh Tùng
  10. Quách Bá Hùng
  11. Lý Can Nguyên
  12. Vương Quốc Sinh
  13. Lưu Việt Quân

Chính ủy[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tẩy Hằng Hán
  2. Lưu Lan Đào(Chính ủy đệ Nhất)
  3. Lý Thụy Sơn
  4. Tiêu Hoa(trước là Chính ủy đệ Nhị,sau là Chính ủy đệ Nhất)
  5. Tống Bình(Chính ủy đệ Nhị)
  6. Tiêu Hoa
  7. Đàm Hữu Lâm
  8. Lý Tuyên Hóa
  9. Tào Bồng Sinh
  10. Ôn Tông Nhân
  11. Lưu Đông Đông
  12. Lưu Vĩnh Trị
  13. Dụ Lâm Tường
  14. Lý Trường Tài
  15. Miêu Hoa
  16. Lưu Lôi

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]