Dân số thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mật độ dân số (người trên km²) của từng đất nước, 2006
Dân số của từng vùng theo tỉ lệ phần trăm so với dân số thế giới (1750–2005).

Dân số thế giới là tổng số người sống trên Trái Đất. Vào ngày 1 tháng 11 năm 2018, dân số trên Trái Đất ước tính khoảng 7,7 tỉ người.[1]

Thế giới mất 200 nghìn năm lịch sử để dân số đạt tới mức 1 tỷ người;[2] và chỉ mất 200 năm để đạt tới mức 7 tỷ người.[3]

Dân số thế giới bắt đầu tăng lên từ cuối giai đoạn của căn bệnh Cái chết Đen (Black Death) hoành hành vào khoảng năm 1400. Cũng có một giai đoạn ngắn dân số giảm đi ở những thời gian khác bởi các dịch bệnh, chẳng hạn ở thế kỷ XVII (xem biểu đồ). Thời gian dân số thế giới tăng nhanh nhất (hơn 1,8%) là vào khoảng thời kì những năm 1950, sau đó là một thời gian dài từ những năm 1960 cho tới 1970 (xem biểu đồ). Theo bản đồ dân số, dân số thế giới sẽ tiếp tục tăng cho tới những năm 2050. Vào năm 2008, sự gia tăng dân số thế giới đã giảm gần một nửa so kỉ lục là 2,2%/năm, đạt đến vào năm 1963. Số người được sinh ra mỗi năm vào khoảng 134 triệu người, sau khi đạt kỉ lục 163 triệu vào cuối những năm 1990. Tuy nhiên, chỉ khoảng 57 triệu người chết mỗi năm, và được dự đoán sẽ tăng lên 90 triệu người vào năm 2050. Kể từ khi số người sinh ra nhiều hơn số người chết, dân số thế giới sẽ đạt ngưỡng 9 tỉ người vào năm 2050. Dân số thế giới đạt mức 7.000.000.000 người vào ngày 10 tháng 4 năm 2011. Tính đến tháng 7 năm 2013, dân số thế giới ước tính là 7.095.217.980 người.[4] Tính đến tháng 1 năm 2017, dân số thế giới chạm ngưỡng 7,5 tỉ người.

10 quốc gia có dân số đông nhất thế giới: Trung Quốc 1,415,045,928, Ấn Độ 1,354,051,854; Hoa Kỳ 326,766,748, Indonesia 266,794,980, Brazil 210,867,954, Pakistan 200,813,818, Nigeria 195,875,237, Bangladesh 166,368,149, Nga 143,964,709; Mexico 130,759,074 (tháng 3 năm 2018 ước tính)

Dân số thế giới năm 2018[sửa | sửa mã nguồn]

Dân số thế giới năm 2018, ước tính theo nguồn worldometers.info[5]

Thứ tự Tên quốc gia/vùng lãnh thổ

(Tiếng Việt)

Dân số % so với dân số thế giới
1 Trung Quốc 1,415,045,928 18.54%
2 Ấn Độ 1,354,051,854 17.74%
3 Hoa Kỳ 326,766,748 4.28%
4 Indonesia 266,794,980 3.5%
5 Brasil 210,867,954 2.76%
6 Pakistan 200,813,818 2.63%
7 Nigeria 195,875,237 2,57%
8 Bangladesh 166,368,149 2,18%
9 Nga 143,964,709 1.89%
10 México 130,759,074 1.71%
11 Nhật Bản 127,185,332 1.67%
12 Ethiopia 107,534,882 1.41%
13 Philippines 106,512,074 1.4%
14 Ai Cập 99.717.193 1.3%
15 Việt Nam 96.666.485 1.27%
16 CHDC Congo 84,004,989 1.08%
17 Đức 82,293,457 1.1%
18 Iran 82,011,735 1,07%
19 Thổ Nhĩ Kỳ 81,916,871 1,07%
20 Thái Lan 69,183,173 0,91%
21 Vương quốc Anh 66,573,504 0,87%
22 Pháp 65,233,271 0,85%
23 Ý 59,290,969 0,78%
24 Tanzania 59,091,392 0,77%
25 Nam Phi 57,398,421 0,75%
26 Myanmar 53,855,735 0,71%
27 Hàn Quốc 51,164,435 0,67%
28 Kenya 50,950,879 0,67%
29 Colombia 49,464,683 0,65%
30 Tây Ban Nha 46,397,452 0,61%
31 Argentina 44,688,864 0,59%
32 Uganda 44,213,831 0,59%
33 Ukraina 42,921,126 0,55%
34 Algérie 41,349,457 0,55%
35 Sudan 40,575,308 0,56%
36 Iraq 38,319,028 0,51%
37 Ba Lan 38,168,442 0,51%
38 Canada 36,638,259 0,49%
39 Afghanistan 35,759,934 0,47%
40 Maroc 35,567,165 0,45%
41 Ả Rập Saudi 32,965,633 0,44%
42 Peru 32,182,792 0,43%
43 Venezuela 31,995,134 0,42%
44 Uzbekistan 31,929,851 0,41%
45 Malaysia 31,642,781 0,41%
46 Angola 29,826,899 0,35%
47 Mozambique 29,705,753 0,39%
48  Nepal 29,318,340 0,39%
49 Ghana 28,861,202 0,38%
50 Yemen 28,278,020 0,37%
51 Madagascar 25,600,646 0,34%
52 CHDCND Triều Tiên 25,496,112 0,34%
53 Bờ Biển Ngà 24,464,861 0,33%
54 Úc 24,321,092 0,32%
55 Cameroon 24,080,762 0,33%
56 Đài Loan 23,405,309 0,31%
57 Niger 21,512,738 0,29%
58 Sri Lanka 20,880,164 0,28%
59 Burkina Faso 19,675,210 0,26%
60 România 19,217,446 0,26%
61 Malawi 18,645,447 0,24%
62 Mali 18,566,055 0,25%
63 Kazakhstan 18,263,126 0,25%
64 Syria 18,213,476 0,24%
65 Chile 18,061,133 0,24%
66 Zambia 17,116,254 0,23%
67 Guatemala 17,037,954 0,23%
68 Hà Lan 16,928,134 0,23%
69 Zimbabwe 16,635,456 0,22%
70 Ecuador 16,545,901 0,22%
71 Sénégal 16,015,597 0,21%
72 Campuchia 15,869,883 0,21%
73 Tchad 14,919,687 0,20%
74 Somalia 14,761,211 0,15%
75 Guinée 12,731,317 0,18%
76 Nam Sudan 12,590,896 0,17%
77 Rwanda 12,221,211 0,16%
78 Tunisia 11,537,799 0,15%
79 Bỉ 11,485,018 0,15%
80 Cuba 11,432,278 0,15%
81 Bénin 11,189,049 0,15%
82 Burundi 11,158,780 0,14%
83 Bolivia 11,058,800 0,15%
84 Hy Lạp 10,987,138 0,15%
85 Haiti 10,879,220 0,16%
86 Cộng hòa Dominica 10,772,213 0,14%
87 Cộng hòa Séc 10,618,615 0,14%
88 Bồ Đào Nha 10,327,764 0,14%
89 Thụy Điển 9,913,803 0,13%
90 Azerbaijan 9,831,824 0,13%
91 Jordan 9,720,243 0,13%
92 Hungary 9,712,844 0,10%
93 UAE 9,467,841 0,13%
94 Belarus 9,405,662 0,13%
95 Honduras 9,271,795 0,11%
96 Tajikistan 8,929,063 0,12%
97 Serbia 8,736,434 0,12%
98 Áo 8,479,155 0,11%
99 Thụy Sĩ 8,327,047 0,11%
100 Israel 8,258,512 0,11%
101 Papua New Guinea 7,806,118 0,10%
102 Togo 7,564,302 0,09%
103 Sierra Leone 7,367,510 0,10%
104 Hồng Kông 7,082,625 0,11%
105 Bulgaria 6,862,273 0,09%
106 Lào 6,859,271 0,09%
107 Paraguay 6,815,098 0,09%
108 Libya 6,379,318 0,08%
109 El Salvador 6,378,199 0,09%
110 Nicaragua 6,220,572 0,08%
111 Kyrgyzstan 6,085,494 0,08%
112 Liban 6,048,819 0,08%
113 Turkmenistan 5,762,032 0,07%
114 Singapore 5,734,466 0,08%
115 Đan Mạch 5,712,500 0,08%
116 Phần Lan 5,524,065 0,07%
117 Slovakia 5,447,805 0,07%
118 Cộng hòa Congo 5,307,478 0,07%
119 Na Uy 5,266,693 0,06%
120 Eritrea 5,073,859 0,07%
121 Palestine 4,926,112 0,07%
122 Costa Rica 4,907,913 0,07%
123 Liberia 4,763,132 0,06%
124 Oman 4,737,106 0,06%
125 Ireland 4,707,799 0,06%
126 New Zealand 4,661,919 0,07%
127 Cộng hòa Trung Phi 4,645,028 0,06%
128 Mauritanie 4,425,433 0,06%
129 Kuwait 4,188,361 0,06%
130 Croatia 4,140,007 0,05%
131 Panama 4,101,438 0,05%
132 Moldova 4,050,864 0,05%
133 Gruzia 3,911,508 0,05%
134 Puerto Rico 3,662,920 0,05%
135 Bosna và Hercegovina 3,506,610 0,05%
136 Uruguay 3,457,314 0,05%
137 Mông Cổ 3,077,643 0,04%
138 Albania 2,930,683 0,04%
139 Armenia 2,930,349 0,04%
140 Jamaica 2,890,694 0,04%
141 Litva 2,889,552 0,04%
142 Qatar 2,642,088 0,03%
143 Namibia 2,536,066 0,03%
144 Botswana 2,293,485 0,03%
145 Lesotho 2,234,584 0,03%
146 Gambia 2,103,302 0,03%
147 Macedonia 2,083,241 0,03%
148 Slovenia 2,080,064 0,03%
149 Gabon 2,027,135 0,02%
150 Latvia 1,948,804 0,03%
151 Guiné-Bissau 1,920,079 0,03% Kosovo
152 Bahrain 1,863,291 0,03%
153 Swaziland 1,495,378 0,02%
154 Trinidad và Tobago 1,369,309 0,02%
155 Đông Timor 1,368,318 0,02%
156 Guinea Xích Đạo 1,309,515 0,02%
157 Estonia 1,297,474 0,02%
158 Mauritius 1,269,725 0,01%
159 Síp 1,265,270 0,02%
160 Djibouti 1,179,942 0,02%
161 Fiji 957,631 0,01%
162 Réunion 905,800 0,01%
163 Comoros 876,855 0,01%
164 Bhutan 814,719 0,01%
165 Guyana 808,018 0,01%
166 Ma Cao 778,060 0,01%
167 Montenegro 628,974 0,01%
168 Quần đảo Solomon 622,937 0,01%
169 Luxembourg 611,870 0,01%
170 Suriname 583,775 0,01%
171 Tây Sahara 563,624 0,01%
172 Cabo Verde 553,239 0,01%
173 Guadeloupe 546,689 0,01%
174 Maldives 449,550 0,01%
175 Brunei 436,685 0,01%
176 Malta 430,896 0,01%
177 Bahamas 428,930 0,01%
178 Martinique 395,543 0,01%
179 Belize 384,387 0,01%
180 Iceland 375,022 0,00%
181 Polynésie thuộc Pháp 335,130 0,00%
182 Barbados 285,751 0,01%
183 Guyane thuộc Pháp 283,131 0,00%
184 Vanuatu 283,041 0,00%
185 Nouvelle-Calédonie 276,502 0,00%
186 Mayotte 276,413 0,00%
187 São Tomé và Príncipe 253,334 0,01%
188 Samoa 204,522 0,01%
189 Saint Lucia 196,498 0,00%
190 178,881 0,00%
191 Guam 164,288 0,00%
192 Curaçao 160,591 0,00%
193 Kiribati 116,487 0,00%
194 Saint Vincent và Grenadines 109,908 0,00%
195 Tonga 108,060 0,00%
196 Grenada 107,847 0,00%
197 Liên bang Micronesia 105,571 0,00%
198 Aruba 105,283 0,00%
199 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 104,900 0,00%
200 Antigua và Barbuda 102,058 0,00%
201 Jersey 100,080 0,00%
202 Seychelles 94,759 0,00%
203 Đảo Man 84,310 0,00%
204 Andorra 76,952 0,00%
205 Dominica 73,942 0,00%
206 Guernsey 63,026 0,001%
207 Quần đảo Cayman 61,594 0,00%
208 Bermuda 61,335 0,00%
209 Greenland 56,483 0,00%
210 Samoa thuộc Mỹ 55,643 0,00%
211 Saint Kitts và Nevis 55,368 0,00%
212 Quần đảo Bắc Mariana 55,149 0,00%
213 Quần đảo Marshall 53,130 0,00%
214 Quần đảo Faroe 49,297 0,00%
215 Sint Maarten 40,146 0,00%
216 Monaco 38,703 0,00%
217 Liechtenstein 37,933 0,00%
218 Quần đảo Turks và Caicos 35,470 0,00%
219 Gibraltar 34,578 0,00%
220 San Marino 33,408 0,00%
221 Quần đảo Virgin thuộc Anh 31,220 0,00%
222 Palau 21,739 0,00%
223 Quần đảo Cook 17,380 0,00%
224 Anguilla 14,915 0,00%
225 Wallis và Futuna 11,767 0,00%
226 Nauru 11,360 0,00%
227 Tuvalu 11,196 0,00%
228 Saint Pierre và Miquelon 6,321 0,00%
229 Montserrat 5,178 0,00%
230 Saint Helena, Ascension và Tristan da Cunha 4,050 0,00%
231 Quần đảo Falkland 2,910 0,00%
232 Tokelau 1,301 0,00%
233 Niue 1,618 0,00%
234  Thành Vatican 792 0,00%
235 Quần đảo Pitcairn 50 0,00%

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “World Population Clock: 7.6 Billion People (2017) - Worldometers”. www.worldometers.info (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2018. 
  2. ^ “World Population to Hit Milestone With Birth of 7 Billionth Person”. PBS NewsHour. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2018. 
  3. ^ “World population hits 6 billion”. 4 tháng 3 năm 2004. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2018. 
  4. ^ [1] Tham khảo CIA
  5. ^ “worldometers.info”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới World population statistics tại Wikimedia Commons