Dân số thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mật độ dân số (người trên km²) của từng đất nước, 2006
Dân số của từng vùng theo tỉ lệ phần trăm so với dân số thế giới (1750–2005)

Dân số thế giới là tổng số người sống trên Trái Đất. Vào ngày 31 tháng 3 năm 2018, dân số trên Trái Đất ước tính khoảng 7,610 tỉ người, theo như thông số từ “Đồng hồ Dân số Thế giới – World Population Clock” tại worldometers.info cho ta biết. Và những thông số này đáng tin bởi nó được dựa trên những nguồn tin đáng tin cậy, được tính toán cẩn thận và cập nhật thường xuyên của Liên Hiệp quốc UN, Tổ chức Y tế Thế giới WHO, Ngân hàng Thế giới – World Bank. Dân số thế giới bắt đầu tăng lên từ cuối giai đoạn của căn bệnh Cái chết đen (Black Death) hoành hành vào khoảng năm 1400. Cũng có một giai đoạn ngắn dân số giảm đi ở những thời gian khác bởi các dịch bệnh, chẳng hạn ở thế kỷ XVII (xem biểu đồ). Thời gian dân số thế giới tăng nhanh nhất (hơn 1,8%) là vào khoảng thời kì những năm 1950 sau đó là một thời gian dài từ những năm 1960 cho tới 1970 (xem biểu đồ). Theo bản đồ dân số, dân số thế giới sẽ tiếp tục tăng cho tới những năm 2050. Vào năm 2008, sự gia tăng dân số thế giới đã giảm gần một nửa so kỉ lục là 2,2% một năm, đạt đến vào năm 1963. Số người được sinh ra mỗi năm vào khoảng 134 triệu người, sau khi đạt kỉ lục 163 triệu vào cuối những năm 1990. Tuy nhiên, chỉ khoảng 57 triệu người chết mỗi năm, và được dự đoán sẽ tăng lên 90 triệu người vào năm 2050. Kể từ khi số người sinh ra nhiều số người chết, dân số thế giới sẽ đạt ngưỡng 9 tỉ người vào năm 2050. Dân số thế giới đạt mức 7.000.000.000 người vào ngày 10 tháng 4 năm 2011. Tính đến tháng 7 năm 2013, dân số thế giới ước tính là 7.095.217.980 người.[1] Tính đến tháng 1 -2017, dân số thế giới chạm ngưỡng 7,5 tỉ người.

10 Quốc gia có dân số đông nhất thế giới: Trung Quốc 1,415,045,928, Ấn Độ 1,354,051,854; Hoa Kỳ 326,766,748, Indonesia 266,794,980, Brazil 210,867,954, Pakistan 200,813,818, Nigeria 195,875,237, Bangladesh 166,368,149, Nga 143,964,709; Mexico 130,759,074 (tháng 3 năm 2018 ước tính)

Dân số thế giới năm 2018[sửa | sửa mã nguồn]

Dân số thế giới năm 2018, ước tính theo nguồn worldometers.info[2]

Đang sửa nhưng bận để sau vậy

Tên quốc gia/vùng lãnh thổ

(Tiếng Việt)

Dân số % so với dân số thế giới
Trung Quốc 1,415,045,928 18.54% 1,415,045,928
Ấn Độ 1,354,051,854 17.74% 1,354,051,854
Hoa Kỳ 326,766,748 4.28% 326,766,748
Indonesia 266,794,980 3.50% 266,794,980
Brasil 210,867,954 2.76% 210,867,954
Pakistan 200,813,818 2.63% 200,813,818
Nigeria 195,875,237 2,57% 195,875,237
Bangladesh 166,368,149 2,18% 166,368,149
Nga 143,964,709 1.89% 143,964,709
México 130,759,074 1.71% 130,759,074
Nhật Bản 127,185,332 1.67% 127,185,332
Ethiopia 107,534,882 1.41% 107,534,882
Philippines 106,512,074 1.40% 106,512,074
Ai Cập 99,375,741 1.30% 99,375,741
Việt Nam 96,491,146 1.26% 96,491,146
CHDC Congo 84,004,989 1.08% 84,004,989
Đức 82,293,457 1.10% 82,293,457
Iran 82,011,735 1,07% 82,011,735
Thổ Nhĩ Kỳ 81,916,871 1,07% 81,916,871
Thái Lan 69,183,173 0,91% 69,183,173
Vương quốc Anh 66,573,504 0,87% 66,573,504
Pháp 65,233,271 0,85% 65,233,271
Ý 59,290,969 0,78% 59,290,969
Tanzania 59,091,392 0,77% 59,091,392
Nam Phi 57,398,421 0,75% 57,398,421
Myanmar 53,855,735 0,71% 53,855,735
Hàn Quốc 51,164,435 0,67% 51,164,435
Kenya 50,950,879 0,67% 50,950,879
Colombia 49,464,683 0,65% 49,464,683
Tây Ban Nha 46,397,452 0,61% 46,397,452
Argentina 44,688,864 0,59% 44,688,864
Uganda 44,213,831 0,59% 44,270,563
Ukraina 42,921,126 0,55% 44,009,214
Algérie 41,349,457 0,55% 42,008,054
Sudan 40,575,308 0,56% 41,511,526
Iraq 38,319,028 0,51% 39,339,753
Ba Lan 38,168,442 0,51% 38,104,832
Canada 36,638,259 0,49% 36,953,765
Afghanistan 35,759,934 0,47% 36,373,176
Maroc 35,567,165 0,45% 36,191,805
Ả Rập Saudi 32,965,633 0,44% 33,554,343
Peru 32,182,792 0,43% 32,551,815
Venezuela 31,995,134 0,42% 32,381,221
Uzbekistan 31,929,851 0,41% 32,364,996
Malaysia 31,642,781 0,41% 32,042,458
Angola 29,826,899 0,35% 30,774,205
Mozambique 29,705,753 0,39% 30,528,673
  Nepal 29,318,340 0,39% 29,624,035
Ghana 28,861,202 0,38% 29,463,643
Yemen 28,278,020 0,37% 28,915,284
Madagascar 25,600,646 0,34% 26,262,810
CHDCND Triều Tiên 25,496,112 0,34% 25,610,672
Bờ Biển Ngà 24,464,861 0,33% 24,905,843
Úc 24,321,092 0,32% 24,772,247
Cameroon 24,080,762 0,33% 24,678,234
Đài Loan 23,405,309 0,31% 23,694,089
Niger 21,512,738 0,29% 22,311,375
Sri Lanka 20,880,164 0,28% 20,950,041
Burkina Faso 19,675,210 0,26% 19,751,651
România 19,217,446 0,26% 19,580,634
Malawi 18,645,447 0,24% 19,164,728
Mali 18,566,055 0,25% 19,107,706
Kazakhstan 18,263,126 0,25% 18,403,860
Syria 18,213,476 0,24% 18,284,407
Chile 18,061,133 0,24% 18,197,209
Zambia 17,116,254 0,23% 17,609,178
Guatemala 17,037,954 0,23% 17,245,346
Hà Lan 16,928,134 0,23% 17,084,459
Zimbabwe 16,635,456 0,22% 16,913,261
Ecuador 16,545,901 0,22% 16,863,425
Sénégal 16,015,597 0,21% 16,294,270
Campuchia 15,869,883 0,21% 16,245,729
Tchad 14,919,687 0,20% 15,353,184
Somalia 14,761,211 0,15% 15,181,925
Guinée 12,731,317 0,18% 13,052,608
Nam Sudan 12,590,896 0,17% 12,919,053
Rwanda 12,221,211 0,16% 12,501,156
Tunisia 11,537,799 0,15% 11,659,174
Bỉ 11,485,018 0,15% 11,498,519
Cuba 11,432,278 0,15% 11,489,082
Bénin 11,189,049 0,15% 11,485,674
Burundi 11,158,780 0,14% 11,216,450
Bolivia 11,058,800 0,15% 11,215,674
Hy Lạp 10,987,138 0,15% 11,142,161
Haiti 10,879,220 0,16% 11,112,945
Cộng hòa Dominica 10,772,213 0,14% 10,882,996
Cộng hòa Séc 10,618,615 0,14% 10,625,250
Bồ Đào Nha 10,327,764 0,14% 10,291,196
Thụy Điển 9,913,803 0,13% 9,982,709
Azerbaijan 9,831,824 0,13% 9,923,914
Jordan 9,720,243 0,13% 9,903,802
Hungary 9,712,844 0,10% 9,688,847
UAE 9,467,841 0,13% 9,541,615
Belarus 9,405,662 0,13% 9,452,113
Honduras 9,271,795 0,11% 9,417,167
Tajikistan 8,929,063 0,12% 9,107,211
Serbia 8,736,434 0,12% 8,762,027
Áo 8,479,155 0,11% 8,751,820
Thụy Sĩ 8,327,047 0,11% 8,544,034
Israel 8,258,512 0,11% 8,452,841
Papua New Guinea 7,806,118 0,10% 8,418,346
Togo 7,564,302 0,09% 7,990,926
Sierra Leone 7,367,510 0,10% 7,719,729
Hồng Kông 7,082,625 0,11% 7,428,887
Bulgaria 6,862,273 0,09% 7,036,848
Lào 6,859,271 0,09% 6,961,210
Paraguay 6,815,098 0,09% 6,896,908
Libya 6,379,318 0,08% 6,470,956
El Salvador 6,378,199 0,09% 6,411,558
Nicaragua 6,220,572 0,08% 6,284,757
Kyrgyzstan 6,085,494 0,08% 6,132,932
Liban 6,048,819 0,08% 6,093,509
Turkmenistan 5,762,032 0,07% 5,851,466
Singapore 5,734,466 0,08% 5,791,901
Đan Mạch 5,712,500 0,08% 5,754,356
Phần Lan 5,524,065 0,07% 5,542,517
Slovakia 5,447,805 0,07% 5,449,816
Cộng hòa Congo 5,307,478 0,07% 5,399,895
Na Uy 5,266,693 0,06% 5,353,363
Eritrea 5,073,859 0,07% 5,187,948
Palestine 4,926,112 0,07% 5,052,776
Costa Rica 4,907,913 0,07% 4,953,199
Liberia 4,763,132 0,06% 4,853,516
Oman 4,737,106 0,06% 4,829,946
Ireland 4,707,799 0,06% 4,803,748
New Zealand 4,661,919 0,07% 4,749,598
Cộng hòa Trung Phi 4,645,028 0,06% 4,737,423
Mauritanie 4,425,433 0,06% 4,540,068
Kuwait 4,188,361 0,06% 4,197,128
Croatia 4,140,007 0,05% 4,164,783
Panama 4,101,438 0,05% 4,162,618
Moldova 4,050,864 0,05% 4,041,065
Gruzia 3,911,508 0,05% 3,907,131
Puerto Rico 3,662,920 0,05% 3,659,007
Bosna và Hercegovina 3,506,610 0,05% 3,503,554
Uruguay 3,457,314 0,05% 3,469,551
Mông Cổ 3,077,643 0,04% 3,121,772
Albania 2,930,683 0,04% 2,934,363
Armenia 2,930,349 0,04% 2,934,152
Jamaica 2,890,694 0,04% 2,898,677
Litva 2,889,552 0,04% 2,876,475
Qatar 2,642,088 0,03% 2,694,849
Namibia 2,536,066 0,03% 2,587,801
Botswana 2,293,485 0,03% 2,333,201
Lesotho 2,234,584 0,03% 2,263,010
Gambia 2,103,302 0,03% 2,163,765
Macedonia 2,083,241 0,03% 2,085,051
Slovenia 2,080,064 0,03% 2,081,260
Gabon 2,027,135 0,02% 2,067,561
Latvia 1,948,804 0,03% 1,929,938
Guiné-Bissau 1,920,079 0,03% 1,907,268 Kosovo
Bahrain 1,863,291 0,03% 1,566,993
Swaziland 1,495,378 0,02% 1,391,385
Trinidad và Tobago 1,369,309 0,02% 1,372,598
Đông Timor 1,368,318 0,02% 1,324,094
Guinea Xích Đạo 1,309,515 0,02% 1,313,894
Estonia 1,297,474 0,02% 1,306,788
Mauritius 1,269,725 0,01% 1,268,315
Síp 1,265,270 0,02% 1,189,085
Djibouti 1,179,942 0,02% 971,408
Fiji 957,631 0,01% 912,241
Réunion 905,800 0,01% 883,247
Comoros 876,855 0,01% 832,347
Bhutan 814,719 0,01% 817,054
Guyana 808,018 0,01% 782,225
Ma Cao 778,060 0,01% 632,418
Montenegro 628,974 0,01% 629,219
Quần đảo Solomon 622,937 0,01% 623,281
Luxembourg 611,870 0,01% 590,321
Suriname 583,775 0,01% 568,301
Tây Sahara 563,624 0,01% 567,421
Cabo Verde 553,239 0,01% 553,335
Guadeloupe 546,689 0,01% 449,173
Maldives 449,550 0,01% 444,259
Brunei 436,685 0,01% 434,076
Malta 430,896 0,01% 432,089
Bahamas 428,930 0,01% 399,285
Martinique 395,543 0,01% 385,065
Belize 384,387 0,01% 382,444
Iceland 375,022 0,00% 337,780
Polynésie thuộc Pháp 335,130 0,00% 289,763
Barbados 285,751 0,01% 286,388
Guyane thuộc Pháp 283,131 0,00% 285,859
Vanuatu 283,041 0,00% 282,117
Nouvelle-Calédonie 276,502 0,00% 279,821
Mayotte 276,413 0,00% 259,682
São Tomé và Príncipe 253,334 0,01% 208,818
Samoa 204,522 0,01% 197,695
Saint Lucia 196,498 0,00% 179,667
178,881 0,00% 166,083
Guam 164,288 0,00% 165,718
Curaçao 160,591 0,00% 161,577
Kiribati 116,487 0,00% 118,414
Saint Vincent và Grenadines 109,908 0,00% 110,200
Tonga 108,060 0,00% 109,008
Grenada 107,847 0,00% 108,339
Liên bang Micronesia 105,571 0,00% 106,227
Aruba 105,283 0,00% 105,670
Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 104,900 0,00% 104,914
Antigua và Barbuda 102,058 0,00% 103,050
Jersey 100,080 0,00% 95,235
Seychelles 94,759 0,00% 84,831
Đảo Man 84,310 0,00% 76,953
Andorra 76,952 0,00% 74,308
Dominica 73,942 0,00% 62,348
Guernsey 63,026 0,001% 61,070
Quần đảo Cayman 61,594 0,00% 56,565
Bermuda 61,335 0,00% 55,850
Greenland 56,483 0,00% 55,679
Samoa thuộc Mỹ 55,643 0,00% 55,194
Saint Kitts và Nevis 55,368 0,00% 53,167
Quần đảo Bắc Mariana 55,149 0,00% 49,489
Quần đảo Marshall 53,130 0,00% 40,552
Quần đảo Faroe 49,297 0,00% 38,897
Sint Maarten 40,146 0,00% 38,155
Monaco 38,703 0,00% 35,963
Liechtenstein 37,933 0,00% 34,733
Quần đảo Turks và Caicos 35,470 0,00% 33,557
Gibraltar 34,578 0,00% 31,719
San Marino 33,408 0,00% 25,702
Quần đảo Virgin thuộc Anh 31,220 0,00% 21,964
Palau 21,739 0,00% 17,411
Quần đảo Cook 17,380 0,00% 15,045
Anguilla 14,915 0,00% 11,683
Wallis và Futuna 11,767 0,00% 11,312
Nauru 11,360 0,00% 11,287
Tuvalu 11,196 0,00% 6,342
Saint Pierre và Miquelon 6,321 0,00% 5,203
Montserrat 5,178 0,00% 4,074
Saint Helena, Ascension và Tristan da Cunha 4,050 0,00% 2,922
Quần đảo Falkland 2,910 0,00% 1,624
Tokelau 1,301 0,00% 1,319
Niue 1,618 0,00% 801
 Thành Vatican 792 0,00%
Quần đảo Pitcairn 50 0,00%

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1] Tham khảo CIA
  2. ^ “worldometers.info”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Census tại Wikimedia Commons