Dân số thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mật độ dân số (người trên km²) của từng đất nước, 2006
Dân số của từng vùng theo tỉ lệ phần trăm so với dân số thế giới (1750–2005)

Dân số thế giới là tổng số người sống trên Trái Đất. Vào ngày 13 tháng 8 năm 2009, dân số trên Trái Đất được đo bởi Cục điều tra dân số của Mỹ là 6,777 tỉ người. Dân số thế giới bắt đầu tăng lên từ cuối giai đoạn của căn bệnh Cái chết đen (Black Death) hoành hành vào khoảng năm 1400. Cũng có một giai đoạn ngắn dân số giảm đi ở những thời gian khác bởi các dịch bệnh, chẳng hạn ở thế kỉ 17 (xem biểu đồ). Thời gian dân số thế giới tăng nhanh nhất (hơn 1,8%) là vào khoảng thời kì những năm 1950 sau đó là một thời gian dài từ những năm 1960 cho tới 1970 (xem biểu đồ). Theo bản đồ dân số, dân số thế giới sẽ tiếp tục tăng cho tới những năm 2050. Vào năm 2008, sự gia tăng dân số thế giới đã giảm gần một nửa so kỉ lục là 2,2% một năm, đạt đến vào năm 1963. Số người được sinh ra mỗi năm vào khoảng 134 triệu người, sau khi đạt kỉ lục 163 triệu vào cuối những năm 1990. Tuy nhiên, chỉ khoảng 57 triệu người chết mỗi năm, và được dự đoán sẽ tăng lên 90 triệu người vào năm 2050. Kể từ khi số người sinh ra nhiều số người chết, dân số thế giới sẽ đạt ngưỡng 9 tỉ người vào năm 2050. Dân số thế giới đạt mức 7.000.000.000 người vào ngày 10 tháng 4 năm 2011. Tính đến tháng 7 năm 2013, dân số thế giới ước tính là 7.095.217.980 người.[1]

10 Quốc gia có dân số đông nhất thế giới: Trung Quốc 1.343.239.923, Ấn Độ 1.205.073.612; Hoa Kỳ 313.847.465, Indonesia 248.645.008, Brazil 199.321.413, Pakistan 190.291.129, Nigeria 170.123.740, Bangladesh 161.083.804, Nga 142.517.670; Nhật Bản 127.368.088 (tháng 7 năm 2012 ước tính)

Dân số thế giới năm 1900[sửa | sửa mã nguồn]

Dân số thế giới năm 1900, ước tính theo nguồn Population Statistics.[2]

Nước/vùng lãnh thổ Dân số 1900
Newworldmap.svg Thế giới 1.700.000.000
 Andorra 6.000
Flag of the Second Saudi State.svg Arabia [a] 4.218.000
 Argentina 5.800.000
 Austria-Hungary 51.356.465
 Belgium 6.136.000
 Bolivia 1.500.000
 Brazil 17.000.000
Bulgaria Bulgaria 3.154.000
 Canada 5.500.000
 Chile 2.867.000
 Nhà Thanh 415.001.488
 Colombia 4.604.000
 Costa Rica 341.600
 Đan Mạch (chính quốc) 2.182.000
Đan Mạch Quần đảo Faroe (Đan Mạch) 17.000
Đan Mạch Greenland (Đan Mạch) 13.000
 Iceland (Đan Mạch) 82.000
Đan Mạch Quần đảo Virgin (Đan Mạch) 28.000
 Dominican Republic 610.000
 Ecuador 1.271.000
 El Salvador 1.116.300
 Abyssinia 4.000.000
Pháp Đệ tam Cộng hòa Pháp (chính quốc) 38.000.000
Pháp Algeria (Pháp) 4.000.000
Liên bang Đông Dương Annam, hay Trung Kỳ (Pháp) 6.000.000
Pháp Nam Kỳ, hay Cochin-China (Pháp) 3.200.000
Pháp Tongking, hay Bắc Kỳ (Pháp) 6.000.000
 Cambodia (Pháp) 1.500.000
Pháp Chad (Pháp) 810.000
Pháp Comoros (Pháp) 112.000
Pháp French Congo (Pháp) 280.000
Pháp Dahomey (Pháp) 570.000
Pháp French Sudan (Pháp) 2.800.000
Pháp Gabon (Pháp) 240.000
Pháp Guadeloupe (Pháp) 190.000
Pháp French Guiana (Pháp) 24.000
Pháp French Guinea (Pháp) 1.600.000
Pháp French India (Pháp) 280.000
Pháp Bờ biển Ngà (Pháp) 950.000
Pháp Quảng Châu Loan (Pháp) 185.000
Pháp Lào (Pháp) 550.000
Pháp Madagascar (Pháp) 2.706.700
Pháp Martinique (Pháp) 185.000
Pháp Mauretania (Pháp) 540.000
Pháp New Caledonia (Pháp) 54.000
Pháp Niger (Pháp) 1.570.000
Pháp Oubangui-Chari (Pháp) 630.000
Pháp Polynésie thuộc Pháp (Pháp) 30.000
Pháp Réunion (Pháp) 178.000
Pháp Saint Pierre and Miquelon (Pháp) 5.000
Pháp Senegal (Pháp) 1.230.000
Pháp French Somaliland (Pháp) 50.000
Tunisia Tunis (Pháp) 1.890.000
Pháp Thượng Volta (Pháp) 2.375.000
Pháp Wallis và Futuna (Pháp) 6.000
 Đế quốc Đức (chính quốc) 56.000.000
Đế quốc Đức Cameroon (Đức) 3.500.000
Đế quốc Đức Quần đảo Caroline (Đức) 36.000
Đế quốc Đức German East Africa (Đức) 3.500.000
Đế quốc Đức Kiaochow (Đức) 60.000
Đế quốc Đức Quần đảo Mariana (Đức) 2.500
 Qđ Marshall (Đức) 15.000
 Micronesia (Đức) 15.000
 Nauru (Đức) 1.500
Đế quốc Đức New Guinea (Đức) 188.000
 Palau (Đức) 4.000
Đế quốc Đức Ruanda-Urundi (Đức) 2.700.000
Đế quốc Đức German Samoa (Đức) 37.000
 Quần đảo Solomon (Đức) 50.000
Đế quốc Đức German South-West Africa (Đức) 210.000
Đế quốc Đức Togoland (Đức) 920.000
Hy Lạp Vương quốc Hy Lạp 2.800.000
 Guatemala 1.046.000
 Vương quốc Ý (chính quốc) 32.000.000
Ý Italian Somaliland (Italy) 400.000
Ý Eritrea (Italy) 220.000
 Đế quốc Nhật bản (chính quốc) 42.000.000
 Đế quốc Korean 12.000.000
 Liberia 664.000
 Liechtenstein 10.000
 Luxembourg 252.000
 Mexico 12.050.000
 Monaco 19.000
Flag of the Principality of Montenegro.svg Montenegro 320.000
Flag of Moresnet.svg Neutral Moresnet 3.000
 Morocco 8.000.000[3][4]
Flag of Muscat.svg Muscat and Oman 500.000
 Nepal 4.789.000
 Netherlands 5.616.000
Hà Lan Qđ Antilles (Hà Lan) 44.000
Hà Lan Surinam (Hà Lan) 86.000
 Dutch East Indies[b] (Hà Lan) 45.500.000
 Nicaragua 515.000
 Norway[c] 2.240.000
Flag of Orange River Colony.svg Orange Free State 400.000
 Ottoman Empire[d] 30.860.000
Flag of Cretan State.svg Crete (Ottoman Empire) 310.000
 Paraguay 715.000
Early 20th Century Qajar Flag.svg Persia 7.000.000
 Peru 3.700.000
Bồ Đào Nha Vương quốc Bồ Đào Nha (chính quốc) 5.758.000
Bồ Đào Nha Azores (Bồ Đào Nha) 260.000
Bồ Đào Nha Cape Verde (Bồ Đào Nha) 140.000
Bồ Đào Nha Portuguese East Africa (Bồ Đào Nha) 2.600.000
Bồ Đào Nha Portuguese Guinea (Bồ Đào Nha) 200.000
Bồ Đào Nha Portuguese India (Bồ Đào Nha) 475.000
Bồ Đào Nha Macau (Bồ Đào Nha) 80.000
Bồ Đào Nha Madeira (Bồ Đào Nha) 160.000
Bồ Đào Nha São Tomé và Príncipe (Bồ Đào Nha) 61.000
Bồ Đào Nha Portuguese Timor (Bồ Đào Nha) 300.000
Bồ Đào Nha Portuguese West Africa (Bồ Đào Nha) 2.400.000
 Vương quốc Romania 6.630.000
 Đế quốc Nga (chính quốc) 67.500.000
Nga Bukhara (Nga) 1.250.000
Đế quốc Nga Đại Công quốc Phần Lan (Nga) 2.655.900
Nga Khiva (Nga) 400.000
 San Marino 11.000
Vương quốc Serbia Vương quốc Serbia 2.650.000
 South Africa 1.400.000
Tây Ban NhaTây Ban Nha (chính quốc) 20.750.000
Tây Ban Nha Fernando Po (Tây Ban Nha) 25.000
Tây Ban Nha Elobey, Annobón and Corisco (Tây Ban Nha) 3.000
Tây Ban Nha Spanish Guinea (or Rio Muni) (Tây Ban Nha) 150.000
Honduras Spanish Honduras 505.000
Tây Ban Nha Spanish Morocco [e] (Tây Ban Nha) 22.000
Tây Ban Nha Rio de Oro (Tây Ban Nha) 40.000
 Sweden 5.140.000
 Switzerland 3.525.300
Flag of Tavolara.gif Vương quốc Tavolara 55
Thái Lan Siam 7.200.000
 Tibet 4.200.000
 Tonga 21.000
 Liên hiệp Anh (gồm cả Ireland) 38.000.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Pháp New Hebrides (UK & France) 50.000
Aden (thuộc địa) Aden Protectorate (UK) 45.000
 Afghanistan 5.000.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anguilla (UK) 4.500
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Antigua (gồm BarbudaRedonda) (UK) 35.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Quần đảo Ascension (UK) 100
 Australia (UK) 4.000.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Bahamas (UK) 55.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Bahrain (UK) 70.000
 Barbados (UK) 182.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Basutoland (UK) 383.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Bechuanaland (UK) 90.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Bermuda (UK) 20.000
 Bhutan (UK/Indian Empire) 280.000
 Indian Empire[f] (UK) 280.912.000
Flag of British Somaliland (1950-60).png British Somaliland (UK) 300.000
British Ceylon flag.png Ceylon (UK) 3.700.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Brunei (UK) 22.000
Cape Colony flag.png British Cape Colony (UK) 2.500.000
 Quần đảo Cayman (UK) 5.000
 Guernsey (Qđ Eo Biển, UK) 42.000
 Jersey (Qđ Eo Biển, UK) 54.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Natal (UK) 1.200.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Cyprus (UK) 240.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Dominica (UK) 32.000
Ai Cập Sudan (UK/Egypt) 4.800.000
 Egypt (UK) 8.000.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Qđ Ellice (UK) 2.400
 Falkland Islands (UK) 2.300
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Malaya (UK) 900.000
 Fiji (UK) 125.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Gibraltar (UK) 29.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Qđ Gilbert (UK) 30.000
 Gold Coast (UK) 2.800.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Grenada (UK) 70.000
 British Guiana (UK) 300.000
 British Honduras (UK) 45.000
 Hong Kong (UK) 325.000
Ấn Độ Sikkim (UK/Indian Empire) 60.000
Ireland Ireland (UK) 3.220.000
 Isle of Man (UK) 57.000
 Jamaica (UK) 820.000
 Kenya (UK) 1.700.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Kuwait (UK) 40.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Maldives (UK) 56.000
 Malta (UK) 195.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Mauritius (UK) 375.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Montserrat (UK) 12.000
 New Zealand (UK) 967.000
New Zealand Quần đảo Cook (UK) 6.000
 Newfoundland (UK) 230.000
 Niue (UK) 4.000
 North Borneo (UK) 300.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Northern Nigeria (UK) 8.500.000
 Northern Rhodesia (UK) 770.000
Flag of Nyasaland (1919-1964).svg Nyasaland (UK) 850.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Quần đảo Phoenix (UK) 69
Quần đảo Pitcairn Quần đảo Pitcairn (UK) 170
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Qatar (UK) 11.000
 Saint Helena (UK) 4.500
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Saint KittsNevis (UK) 45.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Saint Lucia (UK) 50.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Saint Vincent and the Grenadines (UK) 49.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Seychelles (UK) 22.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Sierra Leone (UK) 1.000.000
 Quần đảo Solomon (UK) 135.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Southern Nigeria (UK) 7.500.000
 Southern Rhodesia (UK) 734.000
Straits Settlements Đảo Giáng Sinh (Christmas) (UK) 900
Straits Settlements Quần đảo Cocos (UK) 650
Straits Settlements Các khu định cư Eo biển (UK) 550.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Swaziland (UK) 90.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lãnh thổ Papua (UK, thực tế thuộc Australia) 400.000
Flag of the Kingdom of Sarawak (1870).svg Sarawak (UK) 500.000
 Tokelau (UK) 500
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Trinidad và Tobago (UK) 320.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Tristan da Cunha (UK) 95
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Trucial Oman (UK) 70.000
 Quần đảo Turks và Caicos (UK) 5.500
 Uganda (UK) 1.800.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland British Virgin Islands (UK) 5.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Witu hay Swahililand (UK) 15.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Zanzibar (UK) 250.000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Gambia (UK) 165.000
 Uruguay 1.026.000
 Hoa Kỳ[g] (chính quốc) 75.994.575
Hoa Kỳ Alaska (Hoa Kỳ) 63.592
Hoa Kỳ Cuba (Hoa Kỳ) 1.500.000
Hoa Kỳ Guam (Hoa Kỳ) 12.000
 Hawaii (Hoa Kỳ) 154.000
Hoa Kỳ Philippines (Hoa Kỳ) 8.000.000
Hoa Kỳ Porto Rico (Hoa Kỳ) 1.100.000
Hoa Kỳ American Samoa (Hoa Kỳ) 6.000
 Venezuela 2.741.000

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chủ yếu gồm Tihamah, Hejaz, Nejd, Hadramaut, Yemen
  2. ^ Nay là Indonesia
  3. ^ In personal union with Sweden.
  4. ^ Highly centralized. Certain subdivisions, such as the Cretan State, were listed separately.
  5. ^ Chủ yếu gồm CeutaMelilla.
  6. ^ Chính thức Đế quốc Ấn độ gồm India hiện nay, PakistanBangladesh, và Burma.
  7. ^ Không tính các lãnh thổ ngoài

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Census tại Wikimedia Commons