Danh sách quốc gia theo GDP (PPP) bình quân đầu người

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bản đồ quốc gia theo GDP (PPP) trên đầu người, dựa trên dữ liệu năm 2017 của Quỹ Tiền tệ Quốc tế

Bài viết này gồm một Danh sách quốc gia trên thế giới được xếp hạng theo Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của họ quy đổi theo sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người (giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ được tạo ra bên trong một quốc gia trong một năm cho trước được chia theo dân số trung bình của cùng năm đó).

GDP theo dollar được ước tính ở đây xuất phát từ các tính toán về sức mua tương đương (PPP). Những tính toán như vậy được nhiều tổ chức thực hiện, gồm cả Quỹ tiền tệ quốc tế, Đại học PennsylvaniaNgân hàng thế giới. Kết quả do các tổ chức khác nhau đưa ra cho cùng một quốc gia có thể có khác biệt, thậm chí khác biệt lớn. Các con số về sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người chỉ là ước tính chứ không phải thực tế, và cần được chú ý khi sử dụng.

Thông thường các Chính phủ chỉ có số liệu GDP (bao gồm theo danh nghĩa và theo thực tế) và số liệu GDP / người theo danh nghĩa. Số liệu GDP bình quân đầu người theo sức mua tương đương là nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế, và do tính tỷ giá hối đoái là rất khó khăn, nên số liệu chỉ là tương đối. Thông thường WB 5 năm tính một lần (năm 2020 WB công bố GDP theo PPP các nước năm 2017). Lưu ý là GDP/ người sẽ phải chia cho dân số bao gồm cả người nước ngoài tạm trú.

Việc so sánh sự giàu mạnh của quốc gia cũng thường được thực hiện dựa trên cơ sở GDP quốc gia, nó không phản ánh những sự khác biệt trong giá cả sinh hoạt ở các quốc gia khác nhau.Ưu thế của việc sử dụng các con số GDP danh nghĩa là nó ít yêu cầu tính toán hơn, và nó phản ánh chính xác hơn sự tham gia của người dân nước đó vào kinh tế toàn cầu. Thông thường các con số về sức mua tương đương trên đầu người ít phổ biến hơn các con số GDP bình quân đầu người.

PPP không phản ánh giá trị sản lượng kinh tế trong thương mại quốc tế, không tính đến sự khác biệt về chất lượng hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia, và nó cũng đòi hỏi ước tính nhiều hơn so với GDP danh nghĩa. Tỷ giá hối đoái thị trường để tính GDP theo danh nghĩa quy ra tiền dolla Mỹ. Tỷ giá thị trường thích hợp đo số dư tài khoản vãng lai — đo lường các khoản tiền vào và ra khỏi một quốc gia. Khái niệm PPP đặt hai loại tiền tệ ở trạng thái cân bằng - được gọi là tiền tệ ngang giá - khi một giỏ hàng hóa được định giá như nhau ở cả hai quốc gia, có tính đến tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái PPP tương đối ổn định theo thời gian. Ngược lại, tỷ giá thị trường biến động nhiều hơn. Tỷ giá dựa trên thị trường chỉ phù hợp với hàng hóa giao dịch quốc tế. Các hàng hóa và dịch vụ không được phân cấp có xu hướng rẻ hơn ở các nước thu nhập thấp so với các nước có thu nhập cao. Bởi vì tiền lương có xu hướng thấp hơn và các dịch vụ thường tương đối thâm dụng lao động ở các nước nghèo hơn. PPP thường được coi là thước đo tốt hơn về phúc lợi tổng thể. Nhược điểm lớn nhất là PPP khó đo lường hơn so với tỷ giá dựa trên thị trường. Bất kỳ so sánh có ý nghĩa nào về giá giữa các quốc gia đều phải xem xét nhiều loại hàng hóa và dịch vụ. Đây không phải là một nhiệm vụ dễ dàng, vì khối lượng dữ liệu phải thu thập và sự phức tạp trong quá trình so sánh. Nó đòi hỏi thống kê rất lớn và các so sánh giá mới chỉ có sẵn trong khoảng thời gian không thường xuyên. Các câu hỏi về phương pháp luận cũng đã được đặt ra về các cuộc điều tra trước đó. Giữa các ngày khảo sát, tỷ lệ PPP phải được ước tính, điều này có thể dẫn đến sự không chính xác trong phép đo. Ngoài ra, không bao gồm tất cả các quốc gia, có nghĩa là dữ liệu cho các quốc gia còn thiếu phải được ước tính. (Đối với tính GDP bình quân đầu người theo danh nghĩa, có số liệu GDP theo thực tế hay còn gọi là so sánh, tính cả lạm phát theo năm gốc, khắc phục hạn chế không tính đến lạm phát, GDP danh nghĩa tính toán giá trị tiền tệ theo giá trị hiện tại, tuyệt đối còn GDP thực tế điều chỉnh GDP danh nghĩa theo lạm phát; hay tính GNI bình quân đầu người WB sử dụng The Atlas method sử dụng tỷ giá hối đoái trung bình ba năm để làm dịu các tác động của biến động tỷ giá hối đoái tạm thời). Chi phí vận chuyển, chênh lệch thuế, can thiệp của chính phủ, chi phí đầu vào không được giao dịch và đặc bệt là cạnh tranh thị trường tác động rất lớn giá cả, và làm cho PPP không phản ánh tốt kinh tế.

PPP là thước đo rất quan trọng để tính năng suất lao động và mức sống. Tuy nhiên có tình trạng người nước ngoài sống làm việc và du lịch ở một nước khác, và họ cũng được hưởng giá cả như công dân trên lãnh thổ đó. HDI từ 2010 lại lấy chỉ số GNI/người theo PPP để so sánh HDI các nước. Tuy nhiên chỉ số GNI/người (chứ không phải GDP/người) theo PPP cũng không phản ánh đầy đủ mức sống công dân mỗi nước, và không thể tính thu nhập bình quân đầu người dựa trên Tổng thu nhập quốc dân chia cho dân số máy móc. Còn tính đóng góp của mỗi cá nhân cho GDP toàn cầu thì vẫn sử dụng GDP/người theo danh nghĩa.

Một ví dụ cụ thể tính GDP bình quân đầu người theo PPP, là tính giá một bát phở, ở Việt Nam giá khác với ở Mỹ, và khác với ở Nhật hay Anh. Thông thường, sẽ lấy giá ở Mỹ làm chuẩn, từ đó so sánh giá ở Việt Nam với giá ở Anh hay Nhật. Tuy nhiên cố gắng thì cũng không thể đo chuẩn xác chất lượng của bát phở ở mỗi nơi như vậy, chưa kể dịch vụ chất lượng khác nhau (như trong 1 nhà hàng thì khác với ngoài đường). Một mặt hàng khan hiếm ở nơi này thì đắt, nơi khác lại rẻ. Tuy nhiên không kể các hàng hóa thông dụng, thì mỗi nơi có những hàng hóa không phải là thông dụng, không phổ biến, và / hoặc không thể so sánh. Ví dụ không thể xem trực tiếp một trận bóng đá ngoại hạng Anh ở Việt Nam.

Cần hết sức cẩn thận khi sử dụng bất kỳ con số nào để so sánh sự thịnh vượng giữa hai quốc gia. Thường thường khi muốn làm tăng hay giảm vị thế của một quốc gia người ta thường sử dụng con số phù hợp nhất cho mục tiêu của mình và quên đi con số kia, vì thế có thể gây ra sự khác biệt, một so sánh chính xác hơn giữa hai nền kinh tế buộc phải tham khảo cả hai con số xếp hạng, cũng như sử dụng các dữ liệu kinh tế khác để đặt nền kinh tế vào đúng hoàn cảnh của nó.

Tuy nhiên các số liệu về GDP theo giá thực tế thường có tính chính xác cao hơn GDP theo sức mua tương đương (khó tính hơn và hay bị làm tròn, ước lượng) và có giá trị hơn khi so sánh kinh tế các quốc gia (đóng góp cho kinh tế thế giới) thường nằm trong báo cáo của các chính phủ. Tuy nhiên GDP theo sức mua tương đương phản ánh khá chính xác mức sống của người dân, song có hạn chế như 1 người có thể kiếm tiền ở nước này nhưng tiêu tiền ở nước khác để hưởng giá rẻ hơn (ví dụ một công dân Mỹ lấy tiền kiếm được ở Mỹ để tiêu tiền ở Việt Nam có giá rẻ hơn; và ngược lại) hay chất lượng hàng hóa các nơi khác nhau. Hơn nữa, số liệu GDP và GNP (GNI) có sự chênh lệch, ví dụ một công ty Trung Quốc kiếm tiền ở Việt Nam thì doanh thu tính vào GDP của Việt Nam, nhưng chỉ một phần nhỏ doanh thu là tính vào GNI của Việt Nam, còn phần lớn là tính vào GNI của Trung Quốc. Vì thế có sự chênh lệch đáng kể giữa GDP/người và thu nhập bình quân đầu người (sau khi trừ đi các khoản trả cho nước ngoài từ vốn và lao động, và các khoản nhà nước khấu trừ, nhưng cộng thêm các khoản khác để tính như từ sở hữu, tặng cho,...).

Một số nước như Cuba hay Bắc Triều Tiên,...áp dụng tính tổng sản phẩm quốc dân (quốc nội) khác với hầu hết các nước kinh tế thị trường, cách tính giống với hệ thống XHCN thời Liên Xô trước đây, nên rất khó so sánh.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

International Monetary Fund (2020 estimates)[1] World Bank (2019)[2] Central Intelligence Agency (1993–2017)[3]
Rank Country/Territory Int$
1  Luxembourg 112,875
2  Singapore 95,603
3  Qatar 91,897
4  Ireland 89,383
5  Thụy Sĩ 68,340
6  Norway 64,856
7  Hoa Kỳ 63,051
8  Brunei 61,816
 Macau 58,931
9  United Arab Emirates 58,466
 Hong Kong 58,165
10  Denmark 57,781
11  Hà Lan 57,101
12  San Marino 56,690
13  Austria 55,406
14  Iceland 54,482
 Taiwan 54,020
15  Đức 53,571
16  Thụy Điển 52,477
17  Australia 50,845
18  Bỉ 50,114
19  Finland 49,334
20  Bahrain 49,057
21  Canada 47,569
22  Saudi Arabia 46,273
23  Pháp 45,454
24  Hàn Quốc 44,292
25  United Kingdom 44,288
26  Malta 43,087
27  Kuwait 41,735
28  Nhật Bản 41,637
29  New Zealand 41,072
30  Czech Republic 40,293
31  Italy 40,066
32  Israel 39,126
33  Cyprus 39,079
34  Lithuania 38,605
35  Slovenia 38,506
36  Tây Ban Nha 38,143
37  Estonia 37,033
 Puerto Rico 34,998
38  The Bahamas 33,808
39  Poland 33,739
40  Bồ Đào Nha 33,131
41  Hungary 32,434
42  Slovakia 32,184
43  Latvia 30,579
44  Romania 30,141
45  Panama 30,034
46  Oman 29,908
47  Greece 29,045
48  Turkey 28,294
49  Croatia 27,681
50  Nga 27,394
51  Malaysia 27,287
52  Aruba 27,169
53  Kazakhstan 26,589
54  Seychelles 26,388
55  Trinidad and Tobago 25,964
56  Bulgaria 23,741
57  Chile 23,455
58  Maldives 22,965
59  Uruguay 21,338
60  Saint Kitts and Nevis 21,028
61  Mauritius 20,719
62  Argentina 20,370
63  Montenegro 19,931
64  Belarus 19,759
65  Costa Rica 19,309
66  Serbia 18,840
67  Mexico 18,804
68  Dominican Republic 18,783
69  Antigua and Barbuda 18,655
70  Thailand 18,073
71  Equatorial Guinea 17,782
72  Guyana 17,360
73  Trung Quốc 17,206
74  Turkmenistan 16,711
75  North Macedonia 16,609
76  Grenada 16,454
77  Botswana 16,153
78  Gabon 15,854
79  Georgia 15,142
80  Bosnia and Herzegovina 14,895
81  Suriname 14,605
82  Barbados 14,568
83  Brazil 14,563
84  Azerbaijan 14,499
85  Palau 14,159
86  Colombia 14,137
87  Armenia 13,735
88  Saint Lucia 13,708
89  Albania 13,651
90  Moldova 13,253
91  Sri Lanka 13,114
92  Egypt 12,719
93  Ukraine 12,710
94  Paraguay 12,503
95  Indonesia 12,345
96  Saint Vincent and the Grenadines 12,268
97  Mongolia 12,259
98  Dominica 12,083
99  Bhutan 12,058
100  Iran 11,963
101  South Africa 11,911
102  Lebanon 11,562
103  Peru 11,516
104  Fiji 11,175
105  Algeria 11,041
 Kosovo 11,017
106  Vietnam 10,755
107  Ecuador 10,617
108  Tunisia 10,382
109  Jamaica 10,221
110  Jordan 10,007
111  Iraq 9,952
112  Nauru 9,875
113  Namibia 9,537
114  Eswatini 8,955
115  Philippines 8,574
116  El Salvador 8,401
117  Bolivia 8,342
118  Guatemala 8,267
119  Laos 8,221
120  Morocco 7,609
121  Uzbekistan 7,378
122  Cape Verde 6,980
123  Angola 6,978
124  India 6,284
125  Tonga 6,074
126  Mauritania 5,797
127  Ghana 5,707
128  Belize 5,695
129  Samoa 5,547
130  Honduras 5,538
131  Nicaragua 5,439
132  Côte d'Ivoire 5,360
133  Myanmar 5,179
134  Pakistan 5,160
135  Bangladesh 5,139
136  Djibouti 5,074
137  Nigeria 5,066
138  Kenya 4,993
139  Kyrgyzstan 4,824
140  Libya 4,746
141  Tuvalu 4,480
142  Cambodia 4,441
143  Republic of the Congo 4,233
144  Timor-Leste 4,031
145  Papua New Guinea 3,861
146  São Tomé and Príncipe 3,837
147  Marshall Islands 3,786
148  Sudan 3,749
149  Cameroon 3,710
150    Nepal 3,586
151  Tajikistan 3,560
152  Senegal 3,463
153  Federated States of Micronesia 3,447
154  Benin 3,443
155  Zambia 3,302
156  Comoros 3,014
157  Lesotho 2,886
158  Tanzania 2,851
159  Ethiopia 2,772
160  Vanuatu 2,649
161  Uganda 2,585
162  Zimbabwe 2,583
163  Guinea 2,516
164  Solomon Islands 2,442
165  Mali 2,421
166  Rwanda 2,393
167  Guinea-Bissau 2,340
168  The Gambia 2,239
169  Burkina Faso 2,203
170  Kiribati 2,126
171  Afghanistan 2,073
172  Yemen 1,931
173  Eritrea 1,824
174  Haiti 1,728
175  Sierra Leone 1,711
176  Madagascar 1,647
177  Togo 1,640
178  Chad 1,618
179  Liberia 1,536
180  Mozambique 1,279
181  Niger 1,253
182  Malawi 995
183  Democratic Republic of the Congo 978
184  Central African Republic 972
185  South Sudan 884
186  Burundi 783
Rank Country/Territory Int$
 Macau 129,103
1  Luxembourg 121,293
2  Singapore 101,376
3  Qatar 96,491
4  Ireland 88,241
 Cayman Islands (2018) 72,481
5  Thụy Sĩ 70,989
6  United Arab Emirates 69,901
7  Norway 66,832
8  Hoa Kỳ 65,281
9  Brunei 64,673
 Hong Kong 62,375
10  San Marino (2018) 60,750
11  Iceland 60,061
12  Denmark 59,830
13  Hà Lan 59,687
 Bermuda (2013) 59,483
14  Austria 59,111
15  Đức 56,052
16  Thụy Điển 55,815
 Taiwan 55,078
17  Bỉ 54,545
18  Australia 53,320
19 Kuwait Kuwait 51,912
20  Canada 51,342
21  Finland 51,324
22  Pháp 49,435
23  Saudi Arabia 48,909
24  United Kingdom 48,710
25  Bahrain 46,892
 European Union 46,468
26  Malta 45,652
27  Italy 44,197
28  New Zealand 43,953
29  Nhật Bản 43,236
30  Hàn Quốc 43,029
31  Czech Republic 42,576
32  Tây Ban Nha 42,214
33  Israel 42,194
34  Cyprus 41,254
35  Slovenia 40,657
36  Estonia 38,811
 Aruba (2017) 38,442
37  Lithuania 38,214
38  The Bahamas 37,266
39  Bồ Đào Nha 36,471
 Puerto Rico 35,948
41  Poland 34,218
42  Slovakia 34,178
43  Hungary 33,979
44  Panama 32,763
45  Romania 32,297
 Sint Maarten (2017) 32,256
46  Latvia 32,205
47  Greece 31,399
48  Seychelles 30,260
49  Croatia 29,973
50  Malaysia 29,526
51  Nga 29,181
52  Oman 29,053
53  Turkey 27,875
54  Saint Kitts and Nevis 27,449
55  Kazakhstan 27,444
56  Trinidad and Tobago 27,261
 Turks and Caicos Islands 27,055
 Curaçao 25,572
57  Chile 25,155
58  Bulgaria 24,561
59  Mauritius 23,942
60  Montenegro 22,989
61  Argentina 22,947
62  Antigua and Barbuda 22,817
63  Uruguay 22,455
64  Costa Rica 20,434
65  Mexico 20,411
66  Belarus 19,943
67  Maldives 19,698
68  Equatorial Guinea 19,327
69  Thailand 19,228
70  Dominican Republic 19,182
71  Serbia 18,989
72  Botswana 18,503
73  Palau 18,496
74  Grenada 17,956
75  North Macedonia 17,815
World 17,680
76  Venezuela (2011) 17,527
77  Suriname 17,005
78  Trung Quốc 16,785
79  Barbados 16,287
80  Saint Lucia 16,089
81  Libya 15,803
82  Bosnia and Herzegovina 15,792
83  Colombia 15,644
84  Georgia 15,637
85  Gabon 15,486
86  Lebanon 15,327
87  Brazil 15,259
88  Turkmenistan 15,196
89  Azerbaijan 15,001
90  Iran (2017) 14,536
91  Albania 14,495
92  Fiji 14,428
93  Armenia 14,220
94  Sri Lanka 13,620
95  Moldova 13,620
96  Peru 13,380
97  Ukraine 13,341
98  Paraguay 13,210
99  South Africa 12,999
100  Saint Vincent and the Grenadines 12,983
101  Mongolia 12,820
102  Dominica 12,659
103  Indonesia 12,302
104  Egypt 12,251
105  Nauru 12,080
106  Ecuador 11,847
 Kosovo 11,839
107  Algeria 11,820
108  Bhutan 11,613
109  Iraq 11,332
110  Tunisia 11,201
111  Jordan 10,316
112  Jamaica 10,166
113  Guyana 10,105
114  Namibia 10,037
115  Philippines 9,277
116  El Salvador 9,139
117  Bolivia 9,086
118  Eswatini 9,048
119  Guatemala 8,995
120  Vietnam 8,374
121  Laos 8,150
122  Morocco 7,826
123  Cape Verde 7,469
124  Belize 7,295
125  Uzbekistan 7,288
126  India 7,034
127  Angola 6,929
128  Samoa 6,787
129  Tonga 6,414
130  Honduras 5,965
Bản mẫu:Country data West Bank and Gaza (2018) 5,795
131  Djibouti 5,748
132  Ghana 5,637
133  Nicaragua 5,631
134  Kyrgyzstan 5,470
135  Côte d'Ivoire 5,455
136  Mauritania 5,412
137  Myanmar 5,355
138  Nigeria 5,348
139  Bangladesh 4,950
140  Pakistan 4,884
141  Cambodia 4,570
142  Papua New Guinea 4,569
143  Kenya 4,509
144  Tuvalu 4,465
145  São Tomé and Príncipe 4,128
146  Sudan 4,122
147  Marshall Islands 3,986
148  Cameroon 3,804
149  Yemen (2013) 3,688
150  Zambia 3,623
151    Nepal 3,558
152  Federated States of Micronesia 3,550
153  Senegal 3,535
154  Tajikistan 3,519
155  Republic of the Congo 3,434
156  Benin 3,423
157  Vanuatu 3,273
158  Timor-Leste 3,252
159  Comoros 3,209
160  Zimbabwe 2,953
161  Lesotho 2,882
162  Tanzania 2,770
163  Guinea 2,670
164  Solomon Islands 2,465
165  Mali 2,423
166  Kiribati 2,369
167  Rwanda 2,318
168  Ethiopia 2,311
169  The Gambia 2,298
170  Afghanistan 2,293
171  Burkina Faso 2,280
172  Uganda 2,271
173  Guinea-Bissau 2,071
174  Haiti 1,800
175  Sierra Leone 1,789
176  Madagascar 1,714
177  Togo 1,662
178  Chad 1,645
179  Eritrea (2011) 1,625
180  South Sudan (2014) 1,495
181  Liberia 1,533
182  Mozambique 1,333
183  Niger 1,269
184  Democratic Republic of the Congo 1,143
185  Malawi 1,143
186  Central African Republic 984
187  Burundi 782
Rank Country/Territory Int$ Năm
1  Liechtenstein 139,100 2009 est.
2  Qatar 124,900 2017 est.
3  Monaco 115,700 2015 est.
 Macau 114,400 2017 est.
4  Luxembourg 109,100 2017 est.
 Falkland Islands 96,200 2012 est.
5  Singapore 90,500 2017 est.
 Bermuda 85,700 2013 est.
 Isle of Man 84,600 2014 est.
6  Brunei 76,700 2017 est.
7  Ireland 72,600 2017 est.
8  Norway 70,600 2017 est.
9  Kuwait 69,700 2017 est.
10  United Arab Emirates 68,200 2017 est.
 Sint Maarten 66,800 2014 est.
 Gibraltar 61,700 2014 est.
11  Thụy Sĩ 61,400 2017 est.
 Hong Kong 61,000 2017 est.
12  San Marino 59,500 2017 est.
13  Hoa Kỳ 59,500 2017 est.
14  Saudi Arabia 55,300 2017 est.
15  Hà Lan 53,600 2017 est.
 Guernsey 52,500 2014 est.
16  Iceland 52,100 2017 est.
17  Bahrain 51,800 2017 est.
18  Thụy Điển 51,300 2017 est.
19  Đức 50,200 2017 est.
20  Australia 49,900 2017 est.
21  Andorra 49,900 2015 est.
 Taiwan 49,800 2017 est.
22  Denmark 49,600 2017 est.
 Jersey 49,500 2015 est.
23  Austria 49,200 2017 est.
24  Canada 48,100 2017 est.
25  Bỉ 46,300 2017 est.
26  Oman 45,500 2017 est.
27  Finland 44,000 2017 est.
 Cayman Islands 43,800 2004 est.
28  Pháp 43,600 2017 est.
29  United Kingdom 43,600 2017 est.
30  Nhật Bản 42,700 2017 est.
31  Malta 42,500 2017 est.
 British Virgin Islands 42,300 2010 est.
 European Union 40,900 2017 est.
 Faroe Islands 40,000 2014 est.
32  Hàn Quốc 39,400 2017 est.
33  New Zealand 38,900 2017 est.
34  Tây Ban Nha 38,300 2017 est.
35  Italy 38,100 2017 est.
 Greenland 37,600 2015 est.
 Puerto Rico 37,300 2017 est.
36  Cyprus 36,600 2017 est.
37  Israel 36,200 2017 est.
 U.S. Virgin Islands 36,100 2013 est.
38  Czech Republic 35,200 2017 est.
39  Equatorial Guinea 34,900 2017 est.
 Saint Pierre and Miquelon 34,900 2006 est.
40  Slovenia 34,100 2017 est.
41  Slovakia 32,900 2017 est.
42  Lithuania 31,900 2017 est.
43  Estonia 31,500 2017 est.
44  Trinidad and Tobago 31,200 2017 est.
 New Caledonia 31,100 2015 est.
 Guam 30,500 2013 est.
45  Bồ Đào Nha 30,300 2017 est.
46  Poland 29,300 2017 est.
 Turks and Caicos Islands 29,100 2007 est.
47  Seychelles 28,900 2017 est.
48  Hungary 28,900 2017 est.
49  Malaysia 28,900 2017 est.
50  Nga 27,900 2017 est.
51  Greece 27,800 2017 est.
52  Latvia 27,300 2017 est.
53  Saint Kitts and Nevis 26,800 2017 est.
54  Turkey 26,500 2017 est.
55  Antigua and Barbuda 26,300 2017 est.
56  Kazakhstan 26,100 2017 est.
 Aruba 25,300 2011 est.
57  The Bahamas 25,100 2017 est.
58  Chile 24,600 2017 est.
59  Panama 24,300 2017 est.
60  Croatia 24,100 2017 est.
61  Romania 24,000 2017 est.
62  Uruguay 22,400 2017 est.
63  Bulgaria 21,600 2017 est.
64  Mauritius 21,600 2017 est.
65  Argentina 20,700 2017 est.
66  Iran 20,000 2017 est.
67  Mexico 19,500 2017 est.
68  Lebanon 19,500 2017 est.
69  Gabon 19,300 2017 est.
 Saint Martin 19,300 2005 est.
70  Maldives 19,200 2017 est.
71  Turkmenistan 18,700 2017 est.
72  Belarus 18,600 2017 est.
73  Botswana 18,100 2017 est.
74  Thailand 17,800 2017 est.
75  Barbados 17,500 2017 est.
76  Azerbaijan 17,400 2017 est.
77  Montenegro 17,400 2017 est.
78  Costa Rica 17,200 2017 est.
79  Iraq 17,000 2017 est.
 French Polynesia 17,000 2015 est.
80  Dominican Republic 17,000 2017 est.
81  Palau 16,700 2017 est.
82  Trung Quốc 16,600 2017 est.
83  Brazil 15,500 2017 est.
84  Serbia 15,200 2017 est.
85  North Macedonia 15,200 2017 est.
86  Algeria 15,100 2017 est.
 Curaçao 15,000 2004 est.
87  Grenada 14,700 2017 est.
88  Colombia 14,500 2017 est.
89  Suriname 13,900 2017 est.
90  Saint Lucia 13,500 2017 est.
91  South Africa 13,400 2017 est.
 Northern Mariana Islands 13,300 2013 est.
92  Peru 13,300 2017 est.
93  Egypt 13,000 2017 est.
 American Samoa 13,000 2013 est.
94  Sri Lanka 13,000 2017 est.
95  Mongolia 12,600 2017 est.
96  Jordan 12,500 2017 est.
97  Albania 12,500 2017 est.
98  Indonesia 12,400 2017 est.
99  Venezuela 12,400 2017 est.
 Cook Islands 12,300 2010 est.
100  Nauru 12,200 2017 est.
 Anguilla 12,200 2008 est.
101  Dominica 12,000 2017 est.
102  Tunisia 12,000 2017 est.
103  Cuba 11,900 2016 est.
104  Saint Vincent and the Grenadines 11,600 2017 est.
105  Namibia 11,500 2017 est.
106  Bosnia and Herzegovina 11,400 2017 est.
107  Ecuador 11,200 2017 est.
108  Georgia 10,600 2017 est.
 Kosovo 10,400 2017 est.
109  Fiji 9,900 2017 est.
110  Eswatini 9,900 2017 est.
111  Paraguay 9,800 2017 est.
112  Libya 9,800 2017 est.
113  Jamaica 9,200 2017 est.
114  Armenia 9,100 2017 est.
115  El Salvador 8,900 2017 est.
116  Ukraine 8,700 2017 est.
117  Bhutan 8,700 2017 est.
118  Morocco 8,600 2017 est.
 Montserrat 8,500 2006 est.
119  Guyana 8,300 2017 est.
120  Belize 8,300 2017 est.
121  Guatemala 8,200 2017 est.
122  Philippines 8,200 2017 est.
 Saint Helena, Ascension
and Tristan da Cunha
7,800 2010 est.
123  Bolivia 7,500 2017 est.
124  Laos 7,400 2017 est.
125  India 7,200 2017 est.
126  Uzbekistan 7,000 2017 est.
127  Vietnam 6,900 2017 est.
128  Cape Verde 6,900 2017 est.
129  Angola 6,800 2017 est.
130  Republic of the Congo 6,700 2017 est.
131  Myanmar 6,300 2017 est.
132  Nigeria 5,900 2017 est.
133  Nicaragua 5,800 2015 est.
 Niue 5,800 2003 est.
134  Moldova 5,700 2017 est.
135  Samoa 5,700 2017 est.
136  Tonga 5,600 2017 est.
137  Honduras 5,500 2017 est.
138  Pakistan 5,400 2017 est.
139  Timor-Leste 5,000 2017 est.
140  Ghana 4,600 2017 est.
141  Sudan 4,600 2017 est.
142  Mauritania 4,500 2017 est.
 West Bank 4,300 2014 est.
143  Bangladesh 4,200 2017 est.
144  Cambodia 4,000 2017 est.
145  Zambia 4,000 2017 est.
146  Lesotho 3,900 2017 est.
147  Côte d'Ivoire 3,900 2017 est.
148  Tuvalu 3,800 2017 est.
149  Papua New Guinea 3,800 2017 est.
 Wallis and Futuna 3,800 2004 est.
150  Kyrgyzstan 3,700 2017 est.
151  Djibouti 3,600 2017 est.
152  Kenya 3,500 2017 est.
153  Cameroon 3,400 2017 est.
154  Marshall Islands 3,400 2017 est.
155  Federated States of Micronesia 3,400 2017 est.
156  Tanzania 3,300 2017 est.
157  São Tomé and Príncipe 3,200 2017 est.
158  Tajikistan 3,100 2017 est.
159  Syria 2,900 2015 est.
160  Vanuatu 2,800 2017 est.
161    Nepal 2,700 2017 est.
162  Senegal 2,700 2017 est.
 Western Sahara 2,500 2007 est.
163  Chad 2,400 2017 est.
164  Uganda 2,400 2017 est.
165  Zimbabwe 2,300 2017 est.
166  Yemen 2,300 2017 est.
167  Mali 2,200 2017 est.
168  Benin 2,200 2017 est.
169  Rwanda 2,100 2017 est.
170  Ethiopia 2,100 2017 est.
171  Solomon Islands 2,100 2017 est.
172  Guinea 2,000 2017 est.
173  Burkina Faso 1,900 2017 est.
174  Kiribati 1,900 2017 est.
175  Afghanistan 1,900 2017 est.
176  Sierra Leone 1,800 2017 est.
177  Guinea-Bissau 1,800 2017 est.
178  Haiti 1,800 2017 est.
179  North Korea 1,700 2015 est.
180  The Gambia 1,700 2017 est.
181  Togo 1,600 2017 est.
182  Madagascar 1,600 2017 est.
183  Comoros 1,600 2017 est.
184  South Sudan 1,500 2017 est.
185  Eritrea 1,400 2017 est.
186  Mozambique 1,300 2017 est.
187  Niger 1,200 2017 est.
188  Malawi 1,200 2017 est.
 Tokelau 1,000 1993 est.
189  Liberia 900 2017 est.
190  Democratic Republic of the Congo 800 2017 est.
191  Burundi 800 2017 est.
192  Central African Republic 700 2017 est.
193  Somalia N/A 2017 est.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “World Economic Outlook - GDP per capita”. International Monetary Fund. Tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2020. 
  2. ^ “PPP (current international $)”. data.worldbank.org. World Bank. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2020. 
  3. ^ GDP – per capita (PPP), The World Factbook, Central Intelligence Agency. Accessed on 7 March 2014.