Quân khu Quảng Châu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quân khu Quảng Châu

Quân khu Quảng Châu (tiếng Trung: 广州 军区, bính âm: guǎngzhōu jūnqū; Việt bính: gwong2zau1 gwan1keoi1) là một trong bảy đại Quân khu của Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc. Quân khu này nằm ở phía nam của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Vào tháng 5 năm 1949, Quân khu Hoa Trung được thành lập[1]. Vào tháng 3 năm 1955, quân khu này đã được chia làm hai quân khu Quảng Châu và Vũ Hán. Khi Quân khu Vũ Hán đã giải thể vào tháng 8 năm 1985, tỉnh Hồ Bắc thuộc Quân khu này được sáp nhập vào Quân khu Quảng Châu.

Thẩm quyền của quân khu này bao gồm tất cả quân đội cảnh sát vũ trang tại các tỉnh Quảng Đông, khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, tỉnh Hồ Nam, tỉnh Hồ Bắc, tỉnh Hải Nam, Hồng KôngMa Cao, phụ trách phòng tuyến phía Nam, gồm hướng Việt Nam và vùng Đông Nam duyên hải Trung Quốc. Tổng binh lực ước tính khoảng 28 vạn binh sĩ, chỉ sau mỗi Quân khu Bắc Kinh, ngang với Quân khu Lan Châu phòng thủ phòng tuyến Tây Bắc, hướng Ấn Độ.

Từ ngày 1 tháng 2 năm 2016, Đại Quân khu Quảng Châu bị giải thể, hợp với một phần Đại Quân khu Thành Đô cũ để thành lập Đại chiến khu Nam.

Biên chế[sửa | sửa mã nguồn]

Các đơn vị tác chiến chủ lực gồm có:

  • Tập đoàn quân 41
    • Sư đoàn 123 bộ binh cơ giới hạng nặng
    • Lữ đoàn 121 bộ binh sơn cước
    • Lữ đoàn 122 bộ binh cơ giới
    • Lữ đoàn 15 thiết giáp
    • Lữ đoàn pháo binh 
    • Lữ đoàn phòng không
  • Tập đoàn quân 42
    • Lữ đoàn tác chiến điện tử
    • Lữ đoàn 6 hàng không lục quân
    • Lữ đoàn tác chiến đặc biệt
    • Lữ đoàn 124 cơ giới thủy bộ
    • Lữ đoàn 163 bộ binh cơ giới
    • Lữ đoàn dã chiến sơn cước
    • Lữ đoàn 16 thiết giáp
    • Lữ đoàn 1 pháo binh 
    • Lữ đoàn tên lửa tầm xa
    • Lữ đoàn phòng không
  • Bộ đội đồn trú Hương Cảng
  • Bộ đội đồn trú Áo Môn 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Xinhui, Guangzhou Military Region, China Defence, accessed November 2008