Người Naxi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Người Naxi (Nạp Tây)
(Naxi, Naqxi, Na-khi, Nashi, Nahi, Moxiayi, Mosha)
Lijiang Yunnan China-Naxi-people-with-drums-01.jpg
Tổng số dân
300.000
Khu vực có số dân đáng kể
 Trung Quốc  (Tứ Xuyên · Vân Nam)
Ngôn ngữ
Naxi
Tôn giáo
Dongba, Phật giáo Tây Tạng, Đạo giáo
Sắc tộc có liên quan
Tạng, Khương, Mosuo
Một ngôi làng Naxi gần Lệ Giang

Người Naxi hay người Nakhi (theo tên tự gọi: ¹na²khi), hay người Nạp Tây (Giản thể: 纳西族, Phồn thể: 納西族, Bính âm:Nàxī zú, Hán Việt: Nạp Tây tộc) là một dân tộc cư trú chủ yếu ở đông nam vùng núi Himalaya ở tây bắc Vân Nam, cũng như tây nam Tứ Xuyên [1]. Họ là một trong 56 dân tộc được công nhận tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

Người Naxi có nguồn gốc từ Tây Tạng, và cho đến gần đây vẫn duy trì các mối liên hệ giao thương mối liền với LhasaẤn Độ. Theo phân loại của CHNDTH thì dân tộc này còn bao gồm cả người Mosuo. Tuy nhiên, mặc dù được coi là có nguồn gốc tương tự và giống nhau với những đặc điểm chung về ngôn ngữ, hai nhóm hiện nay có văn hóa khác biệt. Người Mosuo giữ nhiều nét của văn hóa Tây Tạng, trong khi đó người Naxi chịu nhiều ảnh hưởng của văn hóa Hán, dẫn đến pha trộn văn hóa của cả người Hán lẫn người Tạng, đặc biệt là trong âm nhạc.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Người Naxi được cho là có nguồn gốc từ những người Khương sống du cư, một dân tộc định cư trên cao nguyên Tây Tạng vào thời cổ [2][3]. Trong thời nhà Tùy và nhà Đường, người Naxi được gọi là Mosha-yi, hay Moxie-yi. Chỉ sau khi CHNDTH được thành lập, họ mới được gọi chính thức là Naxi.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ceinos Arcones, Pedro (2012). Sons of Heaven, Brothers of Nature: The Naxi of Southwest China. Kunming. 
  2. ^ Mette Halskov Hansen: VKkqg517-DQC Lessons in Being Chinese: Minority Education and Ethnic Identity in Southwest China. University of Washington Press, 1999, page 25.
  3. ^ Haibo Yu: wjMiBB9PWC4C Identity and Schooling Among the Naxi: Becoming Chinese with Naxi Identity. Rowman & Littlefield, 2010, page 30.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Guo, Dalie 郭大烈 and He, Zhiwu 和志武: 纳西族史 Naxizu shi (History of the Nashi). 四川民族出版社 Sichuan minzu chubanshe (Nationalities Publishing House Sichuan). 成都 Chengdu 1994. ISBN 7-5409-1297-9. 8+636 pages.
  • Guo, Dalie 郭大烈 and Yang, Shiguang 杨世光 (ed.): 东巴文化论 Dongba wenhua lun (The Dongba culture). 云南人民出版社 Yunnan renmin chubanshe (People's Publishing House Yunnan). 昆明 Kunming 1991. ISBN 7-222-00610-9. 6+691 pages.
  • He, Zhonghua 和钟华 and Yang, Shiguang 杨世光 (ed.): 纳西族文学史 Naxizu wenxueshi (Literary history of the Nashi). 四川民族出版社 Sichuan minzu chubanshe (Nationalities Publishing House Sichuan). 成都 Chengdu 1992. ISBN 7-5409-0744-4. 3+12+828 pages.
  • Li, Jinchun 李近春 and Wang, Chengquan 王承权: 纳西族 Naxizu (The Nakhi). 民族出版社 Minzu chubanshe (Nationalities Publishing House). 北京 Beijing 1984. 117 pages.
  • Naxizu jianshi 纳西族简史 (Short history of the Nashi). 云南人民出版社 Yunnan renmin chubanshe (People's Publishing House Yunnan). 昆明 Kunming 1984. 2+2+159 pages.
  • Wu, Xiongwu 伍雄武 (ed.): 纳西族哲学思想史论集 Naxizu zhexue sixiangshi lunji (Collected contributions on the history of the philosophical mindset of the Nashi). 民族出版社 Minzu chubanshe (Nationalities Publishing House). 北京 Beijing 1990. ISBN 7-105-00964-0. 2+194 pages.
  • Yan, Ruxian 严汝娴 and Song, Zhaolin 宋兆麟: 永宁纳西族的母系制 Yongning Naxizu de muxizhi (The system of matrilinearity among the Yongning Nashi). 云南人民出版社 Yunnan renmin chubanshe (People's Publishing House Yunnan). 昆明 Kunming 1984. 117 pages.
  • Zhan, Chengxu 严汝娴, Wang, Chengquan 王承权, Li, Jinchun 李近春 and Liu, Longchu 刘龙初: 永宁纳西族的阿注婚姻和母系家庭 Yongning Naxizu de Azhu hunyin he muxi jiating (Azhu marriage and matrilinear family among the Yongning-Nakhi). 上海人民出版社 Shanghai renmin chubanshe (People's Publishing House Shanghai). 上海 Shanghai 1980. 3+321 pages.
  • Oppitz, Michael (1997). Naxi. Dinge, Mythen, Piktogramme [Nashi. Objects, myths, pictograms] (bằng tiếng German). Zürich: Völkerkundemuseum [Ethnology Museum]. 
  • Joseph Francis Rock: The Ancient Na-khi Kingdom of Southwest China. 2 volumes (Harvard-Yenching Institute Monograph Series, Vol. VIII and IX) Harvard University Press, Cambridge 1948

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]