Lý Quốc Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lý Quốc Anh
李国英
Chức vụ
National Emblem of the People's Republic of China (2).svg Bộ trưởng Bộ Thủy lợi
Nhiệm kỳ28 tháng 2 năm 2021 – nay
1 năm, 346 ngày
Tổng lýLý Khắc Cường
Tiền nhiệmNgạc Cánh Bình
Kế nhiệmđương nhiệm
Nhiệm kỳ21 tháng 1 năm 2017 – 1 tháng 2 năm 2021
4 năm, 11 ngày
Bí thư Tỉnh ủyLý Cẩm Bân
Tiền nhiệmLý Cẩm Bân
Kế nhiệmVương Thanh Hiến
Nhiệm kỳ24 tháng 10 năm 2017 – nay
5 năm, 108 ngày
Tổng Bí thưTập Cận Bình
Kế nhiệmđương nhiệm
Nhiệm kỳ22 tháng 5 năm 2001 – 3 tháng 3 năm 2011
9 năm, 306 ngày
Bộ trưởngUông Thứ Thành
Trần Lôi
Tiền nhiệmNgạc Cánh Bình
Kế nhiệmTrần Tiểu Giang
Thông tin chung
Quốc tịch Trung Quốc
Sinhtháng 12, 1963 (59 tuổi)
Vũ Châu, Hứa Xương, Hà Nam, Trung Quốc
Nghề nghiệpNhà khoa học
Chính trị gia
Dân tộcHán
Tôn giáoKhông
Đảng pháiDanghui.svg Đảng Cộng sản Trung Quốc
Học vấnKỹ sư Thủy lực học, Tiến sĩ Khoa học môi trường
Trường lớpĐại học Thủy điện và Thủy lợi Hoa Bắc
Đại học Sư phạm Đông Bắc
Trường Đảng Trung ương

Lý Quốc Anh (tiếng Trung: 李国英, bính âm: Lǐ Guó Yīng, sinh tháng 12 năm 1963), người Hán, là nhà khoa học thủy lợi, chính trị gia nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ông là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX, khóa XIX, hiện là Bí thư Đảng tổ, Bộ trưởng Bộ Thủy lợi Trung Quốc. Ông nguyên là Phó Bí thư Tỉnh ủy, Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh An Huy, Hiệu trưởng Trường Đảng Tỉnh ủy tỉnh An Huy; Ủy viên dự khuyết Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XVIII, Phó Bộ trưởng Bộ Thủy lợi, Chủ nhiệm Ủy ban Thủy lợi Hoàng Hà.[1]

Lý Quốc Anh là Đảng viên Đảng Cộng sản Trung Quốc, học hàm Giáo sư cao cấp công trình sư, học vị Tiến sĩ Khoa học môi trường, Nghiên cứu sinh Triết học.

Xuất thân và giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Lý Quốc Anh sinh tháng 12 năm 1963, tại huyện cấp thị Vũ Châu, địa cấp thị Hứa Xương, tỉnh Hà Nam, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ông lớn lên và theo học phổ thông tại quê nhà. Tháng 9 năm 1980, ông tới thủ phủ Trịnh Châu, trúng tuyển đại học, bắt đầu theo học chuyên ngành Kiến trúc công trình Thủy điện và Thủy lợi tại Đại học Thủy điện và Thủy lợi Hoa Bắc (NCWU), tốt nghiệp Cử nhân Thủy lực học và tháng 7 năm 1984. Từ tháng 9 năm 2007 đến tháng 1 năm 2011, ông là nghiên cứu sinh Khoa học môi trường tại Đại học Sư phạm Đông Bắc, bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Khoa học môi trường.[1]

Ông được kết nạp Đảng Cộng sản Trung Quốc vào tháng 8 năm 1988. Từ tháng 9 năm 1996 đến tháng 7 năm 1999, ông theo học Lớp đào tạo cán bộ trung niên, thanh niên, rồi tiếp tục học chuyên ngành Triết học tại Trường Đảng Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Tài nguyên nước[sửa | sửa mã nguồn]

Sông Hoàng Hà[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi tốt nghiệp đại học, Lý Quốc Anh bắt đầu sự nghiệp của mình từ năm 1984, ông được tuyển dụng và làm việc tại Ủy ban Thủy lợi Hoàng Hà, với công việc là Kỹ thuật viên thiết kế, khảo sát thủy lợi. Tháng 3 năm 1987, ông giữ chức Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quy hoạch thứ nhất, Chủ nhiệm Văn phòng Tổng hợp quy hoạch của Ty Quy hoạch, Viện Quy hoạch và Khảo sát, Ủy ban Thủy lợi Hoàng Hà. Tháng 5 năm 1991, ông được bổ nhiệm làm Phó Ty trưởng Ty Quy hoạch và thăng chức thành Ty trưởng Ty Quy hoạch thứ nhất của Viện Quy hoạch và Khảo sát vào tháng 8 năm 1992.

Tháng 5 năm 1994, ông được bổ nhiệm làm Trợ lý Tổng Công trình sư Bộ Thủy lợi. Tháng 5 năm 1995, ông được bổ nhiệm làm Phó Tổng Công trình sư Bộ Thủy lợi. Đến tháng 10 năm 1995, ông kiêm nhiệm vị trí Ủy viên Đảng ủy, Phó Cục trưởng Cục Quản dự án thủy lợi Tiểu Lãng Để sông Hoàng Hà (黄河小浪底水利), phụ trách xây dựng, chuyên xử lý tình huống sông Hoàng Hà. Tháng 5 năm 1997, ông là Phó Chủ nhiệm Ủy ban Thủy lợi Hoàng Hà, Ủy viên Đảng ủy Ủy ban. Tháng 9 năm 1998, ông là Tổng Công trình sư Bộ Thủy lợi. Tháng 5 năm 1999, ông được điều về Hắc Long Giang, bổ nhiệm làm Bí thư Đảng tổ Sảnh Thủy lợi Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang, nhậm chức Sảnh trưởng Sảnh Thủy lợi tỉnh từ tháng 8 cùng năm. Tháng 5 năm 2001, ông được bổ nhiệm làm Bí thư Đảng ủy, Chủ nhiệm Ủy ban Thủy lợi Hoàng Hà, cấp hàm phó tỉnh, phó bộ. Ông chính thức quản lý thủy lợi của toàn bộ sông Hoàng Hà, công tác ở vị trí này xuyên suốt 10 năm từ 2001 – 2011 với tiền nhiệm là Ngạc Cánh Bình, kế nhiệm là Trần Tiểu Giang.[2]

Bộ Thủy lợi[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 3 năm 2011, Lý Quốc Anh được Tổng lý Quốc vụ viện Ôn Gia Bảo bổ nhiệm làm Ủy viên Đảng ủy, Phó Bộ trưởng Bộ Thủy lợi Trung Quốc, công tác hỗ trợ và phụ tá Bộ trưởng Trần Lôi.[3] Năm 2012, ông được bầu làm ủy viên dự khuyết của Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XVIII. Tháng 1 năm 2021, Trung ương quyết định điều chuyển Lý Quốc Anh về thủ đô, bổ nhiệm ông làm Bí thư Đảng tổ, Bộ trưởng Bộ Thủy lợi Trung Quốc.[4]

An Huy[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 7 năm 2015, Trung ương quyết định điều chuyển Lý Quốc Anh về tỉnh An Huy, vào Ban thường vụ Tỉnh ủy, giữ vị trí Phó Bí thư chuyên chức Tỉnh ủy tỉnh An Huy. Đến tháng 8, ông kiêm nhiệm Hiệu trưởng Trường Đảng Tỉnh ủy tỉnh An Huy. Ngày 01 tháng 9 năm 2016, ông được bổ nhiệm làm Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy An Huy, Quyền Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh An Huy.[5] Ngày 21 tháng 1 năm 2017, ông được bầu làm Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh An Huy tại Đại hội Đại biểu Nhân dân lần thứ 12 của tỉnh An Huy.[6] Tháng 10 năm 2017, ông được bầu làm Ủy viên chính thức Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX, trong Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIX.[7] Cuối năm 2022, ông tham gia Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XX từ đoàn đại biểu khối cơ quan trung ương Đảng và Nhà nước.[8] Trong quá trình bầu cử tại đại hội,[9][10][11] ông được bầu là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX.[12][13]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Là một kỹ sư của Bộ Thủy lợi Trung Quốc, ông đã giành được một số giải thưởng về khoa học, công nghệ:

  • Giải Nhất Giải thưởng Khoa học và Công nghệ Nước Hạ Vũ năm 2007;
  • Giải Nhì Giải thưởng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ Quốc gia năm 2009;
  • Giải Nhất Giải thưởng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ Quốc gia năm 2010.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “李国英 简历” [Giản lịch Lý Quốc Anh]. Báo Nhân dân Trung Quốc. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2021.
  2. ^ “李国英任水利部党组书记 鄂竟平不再担任(图|简历)” [Bí thư Đảng tổ Bộ Thủy lợi Lý Quốc Anh, Ngạc Cánh Bình được miễn nhiệm nghỉ hưu]. District CE. ngày 1 tháng 2 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2021.
  3. ^ “矫勇任水利部党组副书记 李国英调任副部长” [Phó Bộ trưởng Bộ Thủy lợi Lý Quốc Anh]. Tencent. ngày 12 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập Ngày 18 tháng 10 năm 2019.
  4. ^ “李国英任水利部党组书记” [Bí thư Đảng tổ Bộ Thủy lợi Lý Quốc Anh]. Bộ Thủy lợi Trung Quốc. ngày 1 tháng 2 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2021.
  5. ^ “安徽省委副书记李国英任代省长,王学军辞任省人大常委会主任” [Phó Bí thư, Quyền Tỉnh trưởng An Huy: Lý Quốc Anh]. The Paper China. ngày 1 tháng 9 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập Ngày 19 tháng 10 năm 2019.
  6. ^ “李锦斌当选安徽省人大常委会主任,李国英当选省长” [Đại hội Đại biểu nhân dân An Huy 2017]. The Paper - China. ngày 21 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập Ngày 19 tháng 10 năm 2019.
  7. ^ Trình Hoành Nghị (程宏毅), Thường Tuyết Mai (常雪梅) (ngày 24 tháng 10 năm 2017). “中国共产党第十九届中央委员会委员名单 [Danh sách Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX]”. Đảng Cộng sản Trung Quốc (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2020.
  8. ^ “中央和国家机关选举产生出席中国共产党第二十次全国代表大会代表”. 共产党员网. 27 tháng 7 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  9. ^ “中国共产党第二十次全国代表大会开幕会文字实录”. Tân Hoa Xã (bằng tiếng Trung). 16 tháng 10 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2022.
  10. ^ 任一林; 白宇 (ngày 22 tháng 10 năm 2022). “中国共产党第二十次全国代表大会在京闭幕”. Đảng Cộng sản (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2022.
  11. ^ 牛镛; 岳弘彬 (ngày 16 tháng 10 năm 2022). “奋力开创中国特色社会主义新局面(社论)”. CPC News (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2022.
  12. ^ 李萌 (ngày 22 tháng 10 năm 2022). “中国共产党第二十届中央委员会委员名单”. Chính phủ Nhân dân Trung ương (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2022.
  13. ^ 牛镛; 袁勃 (ngày 22 tháng 10 năm 2022). “中国共产党第二十届中央委员会委员名单”. Đại 20 (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]