Vương Tường Hỉ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vương Tường Hỉ
王祥喜
Chức vụ
Nhiệm kỳ2 tháng 9 năm 2022 – nay
85 ngày
Tổng lýLý Khắc Cường
Tiền nhiệmHoàng Minh
Kế nhiệmđương nhiệm
Nhiệm kỳ22 tháng 10 năm 2022 – nay
35 ngày
Tổng Bí thưTập Cận Bình
Kế nhiệmđương nhiệm
Thông tin chung
Quốc tịch Trung Quốc
Sinhtháng 8, 1962 (60 tuổi)
Tiên Đào, Hồ Bắc, Trung Quốc
Nghề nghiệpChính trị gia
Dân tộcHán
Tôn giáoKhông
Đảng pháiDanghui.svg Đảng Cộng sản Trung Quốc
Học vấnThạc sĩ Kỹ thuật
Cao cấp công trình sư
Trường lớpĐại học Bách khoa Hà Nam
Trường Đảng Trung ương

Vương Tường Hỉ (tiếng Trung giản thể: 王祥喜, bính âm Hán ngữ: Wáng Xiáng Xǐ, sinh tháng 8 năm 1962, người Hán) là chính trị gia nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ông là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX, hiện là Bí thư Đảng tổ, Bộ trưởng Bộ Quản lý khẩn cấp. Ông từng là Chủ tịch hai tập đoàn năng lượng hàng đầu Trung Quốc là Tập đoàn Năng lượng Thần Hoa và Tập đoàn Đầu tư Năng lượng Quốc gia; nguyên là Thường vụ Tỉnh ủy, Bí thư Ủy ban Chính Pháp Tỉnh ủy Hồ Bắc; Tổng thư ký Chính phủ Hồ Bắc.

Vương Tường Hỉ là đảng viên Đảng Cộng sản Trung Quốc, học vị Cử nhân Kỹ thuật khai thác than, Thạc sĩ Kỹ thuật, chức danh Cao cấp công trình sư. Ông có sự nghiệp hơn 35 năm ở quê nhà Hồ Bắc rồi điều lên trung ương, lãnh đạo ngành quản lý ứng phó khẩn cấp của Trung Quốc.

Xuất thân và giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Vương Tường Hỉ sinh tháng 8 năm 1962 tại huyện Miên Dương, nay là địa cấp thị Tiên Đào, tỉnh Hồ Bắc, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ông lớn lên và tốt nghiệp cao trung ở Miên Dương, sau đó thi vào Học viện Khoáng nghiệp Tiêu Tác (焦作矿业学院, nay là Đại học Bách khoa Hà Nam), tới Tiêu Tác của Hà Nam vào tháng 9 năm 1979 để nhập học Khoa Khai thác than đá, tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Kỹ thuật khai thác than vào tháng 7 năm 1983. Tháng 9 năm 2000, ông trở lại Tiêu Tác khi trường đã đổi tên thành Học viện Kỹ thuật Tiêu Tác để theo học chuyên nghiệp tại chức ngành kỹ thuật khoáng nghiệp ở Khoa Công trình vật chất và tài nguyên, nhận bằng Thạc sĩ Kỹ thuật vào tháng 6 năm 2003. Vương Tường Hỉ được kết nạp Đảng Cộng sản Trung Quốc vào tháng 4 năm 1987, ông từng tham gia các khóa học về chuyên ngành và chính trị như khóa bồi dưỡng cán bộ quản lý doanh nghiệp vừa giai đoạn tháng 3–6 năm 1993 tại Đại học Hồ Bắc; các khóa chính trị gồm khóa bồi dưỡng cán bộ thanh niên giai đoạn tháng 10–12 năm 1995 tại Trường Đảng Hồ Bắc, chương trình nghiên cứu phát triển thành thị dành cho cán bộ lãnh đạo Đảng chính cấp địa giai đoạn tháng 9–10 năm 2007 tại Học viện Cán bộ Phố Đông Trung Quốc, và hai khóa tiến tu cán bộ giai đoạn tháng 9–10 năm 2005, giai đoạn tháng 3–7 năm 2011 tại Trường Đảng Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc.[1]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Hồ Bắc[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 7 năm 1983, sau khi tốt nghiệp trường Tiêu Tác Hà Nam, Vương Tường Hỉ trở về quê nhà Hồ Bắc, được nhận vào làm ở Cục Khai khoáng Tùng Nghi – một xí nghiệp nhà nước cấp tỉnh, làm kỹ thuật viên công tác ở mỏ Động Hầu tử (猴子洞), một trong hai mỏ than lớn nhất của huyện Nghi Bộ, Nghi Xương. Những năm đầu, ông lần lượt là phó khoa trưởng, khoa trưởng của Khoa Kỹ thuật sản xuất rồi Ủy viên Đảng ủy, Phó Khoáng trưởng, Khoáng trưởng Mỏ than Động Hầu tử từ tháng 9 năm 1987. Tháng 3 năm 1992, ông được bổ nhiệm làm Phó Cục trưởng Cục Khai khoáng Tùng Nghi kiêm Giám đốc Công ty Khai phát kinh doanh kỹ thuật sản xuất của cục này 2 năm sau đó. Đầu năm 1995, ông là Phó Cục trưởng thứ nhất Cục Tùng Nghi trong hơn 1 năm thì điều lên Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc để nhậm chức Thành viên Đảng tổ, Phó Sảnh trưởng Sảnh Công nghiệp than Hồ Bắc. Tháng 2 năm 2000, ông được bổ nhiệm làm Bí thư Đảng tổ, Chủ nhiệm Văn phòng Quản lý ngành than Hồ Bắc, nửa năm sau thì chuyển vị trí làm Thành viên Đảng tổ, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế và thương mại tỉnh. Sau đó 3 năm, ông là Bí thư Đảng tổ, Cục trưởng Cục Giám sát kỹ thuật và chất lượng Hồ Bắc thêm 3 năm nữa.

Tháng 6 năm 2006, Vương Tường Hỉ được điều về địa cấp thị Kinh Châu làm Phó Bí thư Thị ủy, bổ nhiệm làm Thị trưởng Kinh Châu, và cũng là đại biểu của Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc khóa XI từ Hồ Bắc.[2][3] Sau 4 năm ở Kinh Châu, ông tới Tùy Châu làm Bí thư Thị ủy kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Thường vụ Nhân Đại Tùy Châu, lãnh đạo địa cấp thị này 2 năm.[4] Tháng 7 năm 2012, ông được bổ nhiệm làm Thành viên Đảng tổ, Tổng thư ký Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc kiêm Bí thư Đảng tổ, Chủ nhiệm Sảnh Văn phòng Chính phủ tỉnh.[5] Tháng 7 năm 2017, ông được bầu làm Ban Thường vụ Tỉnh ủy,[6] phân công làm Bí thư Ủy ban Chính Pháp Tỉnh ủy Hồ Bắc cho đến năm 2019, trải qua hơn 35 năm công tác ở Hồ Bắc.[7]

Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 3 năm 2019, Vương Tường Hỉ được miễn nhiệm các chức vụ ở Hồ Bắc, điều chuyển sang khối doanh nghiệp nhà nước, bổ nhiệm làm Bí thư Đảng tổ, Chủ tịch Tập đoàn Đầu tư Năng lượng Quốc gia,[8][9] sau đó là Chủ tịch Tập đoàn Năng lượng Thần Hoa Trung Quốc trong thời gian ngắn năm 2022. Ngày 29 tháng 7 năm 2022, Ủy ban Trung ương Đảng quyết định điều Vương Tường Hỉ nhậm chức Bí thư Đảng tổ Bộ Quản lý khẩn cấp,[10][11] cấp bộ trưởng,[12] đồng thời kiêm nhiệm làm Phó Chủ nhiệm Ủy ban Sản xuất an toàn Quốc vụ viện, Chủ nhiệm Văn phòng của Ủy ban này.[13] Ngày 2 tháng 9 năm 2022, ông được bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Quản lý khẩn cấp.[14][15] Cuối năm 2022, ông tham gia Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XX từ đoàn đại biểu khối xí nghiệp trung ương.[16][17] Trong quá trình bầu cử tại đại hội,[18][19][20] ông được bầu là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX.[21][22]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 张锦河 (ngày 29 tháng 7 năm 2022). “王祥喜任应急管理部党委书记!曾任国家能源集团董事长”. NBD (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2022.
  2. ^ “全国人大代表信息-王祥喜”. 全国人大网 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2013.
  3. ^ 杨立杰; 谷玥. “第十一届全国人大代表”. Tân Hoa Xã (bằng tiếng Trung). 新华网. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014.
  4. ^ “关于随州市出席湖北省第十三届人民代表大会代表的公示公告”. Tùy Châu (bằng tiếng Trung). ngày 8 tháng 1 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2022.
  5. ^ “王祥喜接替傅德辉任湖北省政府秘书长、办公厅主任”. 中国经济网. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2014.
  6. ^ “王祥喜”. Trường Giang Vân (bằng tiếng Trung). ngày 29 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2022.
  7. ^ 庄彧 (ngày 21 tháng 7 năm 2017). “王祥喜任湖北省委政法委书记 王晓东不再兼任(简历)” (bằng tiếng Trung). 中国经济网. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2017.
  8. ^ 任佳晖; 高雷 (ngày 7 tháng 3 năm 2019). “王祥喜任国家能源集团党组书记、董事长(图/简历)”. Đảng Cộng sản (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2022.
  9. ^ 罗晓贤 (ngày 4 tháng 3 năm 2019). “王祥喜任国家能源集团董事长、党组书记”. Hồ Bắc TV (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2022.
  10. ^ 李静 (29 tháng 7 năm 2022). “王祥喜同志任应急管理部党委书记”. 中华人民共和国应急管理部 (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2022.
  11. ^ 王佳宁 (ngày 29 tháng 7 năm 2022). “王祥喜同志任应急管理部党委书记”. Tân Hoa Xã (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2022.
  12. ^ 蒋子文; 王晓峰; 施佳慧 (ngày 29 tháng 7 năm 2022). “中央决定:王祥喜任应急管理部党委书记”. The Paper (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2022.
  13. ^ 万婷婷. “应急管理部党委书记王祥喜任国务院安委会副主任”. The Paper (bằng tiếng Trung). 澎湃新闻. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2022.
  14. ^ 庄彧 (ngày 2 tháng 9 năm 2022). “金壮龙任工信部部长 王祥喜任应急管理部部长”. Mạng Kinh tế (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2022.
  15. ^ 刘建维 (ngày 2 tháng 9 năm 2022). “湖北人王祥喜任应急管理部部长,曾带领国家能源集团创下经营业绩新高”. CN Hồ Bắc (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2022.
  16. ^ 曹国辉 (14 tháng 7 năm 2022). “中央企业系统(在京)选举产生出席党的二十大代表”. 新华每日电讯 (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2022.
  17. ^ 冯粒 (ngày 14 tháng 7 năm 2022). “中央企业系统(在京)选举产生出席党的二十大代表”. Tân Hoa Xã (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2022.
  18. ^ “中国共产党第二十次全国代表大会开幕会文字实录”. Tân Hoa Xã (bằng tiếng Trung). 16 tháng 10 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2022.
  19. ^ 任一林; 白宇 (ngày 22 tháng 10 năm 2022). “中国共产党第二十次全国代表大会在京闭幕”. Đảng Cộng sản (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2022.
  20. ^ 牛镛; 岳弘彬 (ngày 16 tháng 10 năm 2022). “奋力开创中国特色社会主义新局面(社论)”. CPC News (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2022.
  21. ^ 李萌 (ngày 22 tháng 10 năm 2022). “中国共产党第二十届中央委员会委员名单”. Chính phủ Nhân dân Trung ương (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2022.
  22. ^ 牛镛; 袁勃 (ngày 22 tháng 10 năm 2022). “中国共产党第二十届中央委员会委员名单”. Đại 20 (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ nhà nước
Tiền vị:
Hoàng Minh
Bộ trưởng Bộ Quản lý khẩn cấp Trung Quốc
2022–nay
Đương nhiệm
Tiền vị:
Phó Đức Huy
Tổng thư ký Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc
2012–2017
Kế vị:
Biệt Tất Hùng
Chủ nhiệm Sảnh Văn phòng Chính phủ Hồ Bắc
2012–2017
Tiền vị:
Ưng Đại Minh
Thị trưởng Kinh Châu
2006–2010
Kế vị:
Lý Kiến Minh
Chức vụ Đảng
Tiền vị:
Vương Hiểu Đông
Bí thư Ủy ban Chính Pháp Tỉnh ủy Hồ Bắc
2017–2019
Kế vị:
La Vĩnh Cương
Tiền vị:
Mã Thanh Minh
Bí thư Thị ủy Tùy Châu
2010–2012
Kế vị:
Lưu Hiểu Minh
Chức vụ doanh nghiệp
Tiền vị:
Kiều Bảo Bình
Chủ tịch Tập đoàn Đầu tư Năng lượng Quốc gia
2019–2022
Trống