Trịnh Sách Khiết

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Trịnh Sách Khiết
郑栅洁
Chức vụ
Nhiệm kỳ30 tháng 9 năm 2021
1 năm, 7 ngày – nay
Tổng Bí thưTập Cận Bình
Tiền nhiệmLý Cẩm Bân
Kế nhiệmđương nhiệm
Vị tríAn Huy
Nhiệm kỳ4 tháng 9 năm 2020 – 30 tháng 9 năm 2021
1 năm, 26 ngày
Bí thư Thành ủyViên Gia Quân
Tiền nhiệmViên Gia Quân
Kế nhiệmVương Hạo
Vị tríChiết Giang
Các chức vụ khác
Phó Bí thư Tỉnh ủy Chiết Giang
Nhiệm kỳ
1 tháng 5 năm 2018 – 30 tháng 9 năm 2021
Lãnh đạoXa Tuấn
Viên Gia Quân
Tiền nhiệmĐường Nhất Quân
Kế nhiệmVương Hạo
Bí thư Thành ủy thành phố Ninh Ba
Nhiệm kỳ
15 tháng 12 năm 2017 – 24 tháng 11 năm 2020
Lãnh đạoXa Tuấn
Tiền nhiệmĐường Nhất Quân
Kế nhiệmBành Giai Học
Phó Chủ nhiệm Văn phòng Sự vụ Đài Loan
Nhiệm kỳ
11 tháng 4 năm 2017 – 22 tháng 1 năm 2018
Lãnh đạoTrương Chí Quân
Tiền nhiệmLý Á Phi
Phó Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Phúc Kiến
Nhiệm kỳ
1 tháng 2 năm 2015 – 4 tháng 8 năm 2015
Lãnh đạoTô Thọ Lâm
Kế nhiệm
Thông tin chung
Quốc tịch Trung Quốc
Sinhtháng 11, 1961 (60 tuổi)
Chương Châu, Phúc Kiến, Trung Quốc
Nghề nghiệpChính trị gia
Dân tộcHán
Tôn giáoKhông
Đảng pháiDanghui.svg Đảng Cộng sản Trung Quốc
Học vấnThạc sĩ Quản trị kinh doanh
Cao cấp công trình sư
Trường lớpĐại học Công nghệ Nam Kinh
Đại học Hạ Môn
Trường Đảng Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
Trang webLý lịch Trịnh Sách Khiết

Trịnh Sách Khiết (hay Trịnh San Khiết, tiếng Trung: 郑栅洁, bính âm: Zhèng Zhà Jié, tiếng Latinh: Zheng Zhajie; sinh tháng 11 năm 1961) là người Hán, chính trị gia nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ông hiện là Bí thư Tỉnh ủy tỉnh An Huy, Chủ nhiệm Ủy ban Thường vụ Nhân Đại kiêm Bí thư thứ nhất Quân ủy Quân khu An Huy. Ông nguyên là Phó Bí thư Tỉnh ủy, Bí thư Đảng tổ, Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Chiết Giang; Bí thư Thành ủy thành phố Ninh Ba; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Sự vụ Đài Loan, Phó Cục trưởng Cục Năng lượng Quốc gia; Ủy viên Đảng tổ, Phó Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Phúc Kiến, Chủ nhiệm Ủy ban Cải cách và Phát triển tỉnh Phúc Kiến.[1]

Trịnh Sách Khiết là Đảng viên Đảng Cộng sản Trung Quốc, học vị Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Cao cấp Công trình sư.

Xuất thân và giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Trịnh Sách Khiết sinh tháng 11 năm 1961 tại địa cấp thị Chương Châu của tỉnh Phúc Kiến. Năm 1982, ông đến thành phố Nam Kinh, tỉnh Giang Tô để nhập học Đại học Công nghệ Nam Kinh (南京工业大学), chuyên ngành công nghệ chống ăn mòn và bảo vệ vật liệu, thiết bị lĩnh vực hóa chất. Năm 1985, ông tốt nghiệp cử nhân. Tháng 6 năm 1985, ông được kết nạp Đảng Cộng sản Trung Quốc.

Năm 1990, ông tham gia lớp cao học chuyên ngành quản trị kinh doanh ở Đại học Hạ Môn, quê nhà Phúc Kiến, tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh năm 1992. Ông giữ mối quan hệ học vấn với trường Đại học Hạ Môn, từng tâm sự khi trở lại trường học:[2]

"Vào giữa những năm cuối thập niên 1980, đất nước thực hiện Kế hoạch năm năm lần thứ bảy và bước vào thời kỳ cải cách toàn diện và mở cửa. Nguồn nhân lực quản trị kinh doanh quen thuộc và thích ứng với nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa đang thiếu hụt. Tôi thuộc nhóm tiên phong trong việc ứng phó với sự cấp bách này, tại thời kỳ công tác ở doanh nghiệp nhà nước, lúc đó mọi người đều còn rất trẻ và tràn đầy năng lượng, tất cả đều muốn tìm hiểu một cách hệ thống kiến ​​thức MBA và áp dụng kiến ​​thức MBA vào doanh nghiệp. Chúng tôi đưa những vấn đề và khúc mắc trong doanh nghiệp vào lớp học để thảo luận, làm việc trong nghiên cứu, học cách hữu ích và sử dụng. Việc đào tạo MBA của trường đã tạo điều kiện thực tế tốt hơn cho chúng tôi. May mắn thay, nhờ vào đó, chúng tôi đã nắm bắt một cách có hệ thống tinh thần MBA ban đầu của Đại học Hạ Môn, rèn luyện sự tự tin, sáng tạo, chính trực và tinh thần hợp tác của chúng tôi. Trong tương lai, dù chúng tôi ở vị trí công việc nào, đó đều là vốn liếng quý giá."

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trịnh Sách Khiết có sự nghiệp công tác bắt đầu từ tháng 8 năm 1982, vừa học đại học, vừa làm ở doanh nghiệp nhà nước, trong 10 năm, di chuyển giữa Giang TôPhúc Kiến.[3] Ông công tác ở doanh nghiệp nhà nước trong 15 năm, từ vị trí thợ máy, kỹ sư máy rồi xưởng trưởng.[4] Đến năm 1991, ông được bổ nhiệm làm Giám đốc doanh nghiệp cấp chính xứ.[5]

Phúc Kiến[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 5 năm 1997, ông được điều chuyển về công tác ở tổ chức địa phương, bổ nhiệm làm Phó Bí thư Quận ủy quận Hồ Lý thành phố Hạ Môn, tỉnh Phúc Kiến, quyền Quận trưởng rồi Quận trưởng Hồ Lý. Tháng 1 năm 2002, ông là Quận trưởng Hồ Lý kiêm nhiệm Chủ nhiệm Văn phòng, Phó Tổng thư ký Chính phủ thành phố Hạ Môn. Sau đó vào tháng 2 năm 2002, trở thành Phó Bí thư Đảng tổ, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ thành phố Hạ Môn. Tháng 3 năm 2003, ông được bổ nhiệm làm Bí thư Đảng tổ, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch phát triển thành phố Hạ Môn. Ông được chuyển sang chức vụ Bí thư Đảng tổ, Chủ nhiệm Ủy ban Cải cách và Phát triển thành phố Hạ Môn vào tháng 12 năm 2005.

Tháng 4 năm 2008, Trịnh Sách Khiết được bổ nhiệm làm Phó Bí thư Đảng tổ, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Cải cách và Phát triển tỉnh Phúc Kiến. Ông được thăng cấp hàm lên bậc Chính sảnh vào tháng 12 năm 2008. Đến tháng 5 năm 2010, ông trở thành Bí thư Đảng tổ, Chủ nhiệm Ủy ban Cải cách và Phát triển tỉnh Phúc Kiến.[6] Ngày 01 tháng 2 năm 2015, Trịnh Sách Khiết được bổ nhiệm làm Phó Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Phúc Kiến, chức cụ cấp Phó tỉnh – Phó bộ.[7] Ở Phúc Kiến, suốt 12 năm liền, Trịnh Sách Khiết công tác ở lĩnh vực cải cách và phát triển từ Hạ Môn cho đến toàn tỉnh với nhiệm vụ nghiên cứu, thực thi chính sách phát triển công nghiệp địa phương.

Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 8 năm 2015, Trịnh Sách Khiết được điều chuyển rời Phúc Kiến, về công tác ở Trung ương, nhậm chức Ủy viên Đảng tổ, Phó Cục trưởng Cục Năng lượng Quốc gia (国家能源局), đơn vị cấp phó bộ, ông giữ cấp hàm Phó Bộ trưởng.[8] Đây là thời kỳ Cục Năng lượng được kết hợp quản lý Ủy ban Quản lý giám sát Điện lực Quốc gia (国家电力监管委员会).[9] Vào tháng 4 năm 2017, ông được chuyển tới Văn phòng Sự vụ Đài Loan thay thế Lý Á Phi ở chức vụ Phó Chủ nhiệm Văn phòng.[10]

Chiết Giang[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 15 tháng 12 năm 2017, Trịnh Sách Khiết được điều chuyển về tỉnh Chiết Giang, nhậm chức Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Bí thư Thành ủy thành phố Ninh Ba. Đến ngày 14 tháng 5 năm 2018, ông được điều làm Phó Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Chiết Giang, kiêm nhiệm Bí thư Thành ủy Ninh Ba. Trong gần ba năm ở Ninh Ba, ông tiếp tục lãnh đạo thành phố phát triển công nghiệp hiện đại với các hạng mục như công nghiệp biển, hàng hải, logistic, sản xuất linh kiện cơ bản chính, thiết bị gia dụng thông minh, dệt may thời trang, y sinh, sản phẩm văn hóa và thể thao, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.[11] Giai đoạn 2017 – 2020, phó tỉnh Ninh Ba đạt được nhiều thành tích như thu hút nhân tài thường trú vào tổng dân số, lần lượt là 197.000 người, 340.000 người và đạt 8,542 triệu người năm 2019; GDP Ninh Ba 2018 đạt 1,0746 nghìn tỉ tệ, lần đầu tiên đạt được mục tiêu 1.000 tỉ tệ, GDP 2019 đạt 1,1951 nghìn tỉ tệ, tương đương 170 tỷ USD, xếp thứ 12 bảng xếp hạng thành phố toàn quốc.[12] Ninh Ba đạt được vị trí trong nhóm thành thị GDP 1.000 tỉ tệ năm 2018 và nhanh chóng vượt qua năm thành thị khác gồm Phật Sơn, Trường Sa, Trịnh Châu, Thanh ĐảoVô Tích, xếp sau Nam Kinh, Thiên Tân, Hàng Châu, Vũ Hán, Thành Đô, Tô Châu, Trùng Khánh, Quảng Châu, Thâm Quyến, Bắc Kinh, Thượng Hải.[13]

Ngày 31 tháng 8 năm 2020, Ủy ban Trung ương ra quyết định xếp ông làm ứng viên cho vị trí thủ trưởng hành chính tỉnh.[14] Ngày 04 tháng 9 năm 2020, tại Hội nghị 12 của Ủy ban thường vụ Nhân Đại Chiết Giang khóa XIII, Trịnh Sách Khiết được bầu làm Phó Tỉnh trưởng, Quyền Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Chiết Giang,[15][16] bắt đầu công tác lãnh đạo Chính phủ Chiết Giang, phối hợp, hỗ trợ Bí thư Chiết Giang Viên Gia Quân,[17] quản lý hành chính tỉnh Chiết Giang với 60 triệu dân, GDP 2019 đạt 900 tỷ USD.[18] Đến ngày 29 tháng 9, tại Kỳ họp thứ tư của Nhân Đại Chiết Giang đã bầu ông làm Tỉnh trưởng tỉnh Chiết Giang, chính thức nắm quyền.

An Huy[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 30 tháng 9 năm 2021, Bộ Tổ chức, Ban Bí thư Trung ương điều động Trịnh Sách Khiết đến tỉnh An Huy, vào Ban Thường vụ, nhậm chức Bí thư Tỉnh ủy An Huy, kế nhiệm Lý Cẩm Bân.[19] Sau đó, ông được bầu làm Chủ nhiệm Ủy ban Thường vụ Nhân Đại kiêm Bí thư thứ nhất Quân ủy Quân khu An Huy, lãnh đạo toàn diện tỉnh An Huy.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “郑栅洁 副省长、代理省长 [Trịnh Sách Khiết, Phó Tỉnh trưởng, Quyền Tỉnh trưởng]”. Chính phủ Chiết Giang. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
  2. ^ “喜讯:郑栅洁校友任浙江省委副书记 [Tin vui: cựu sinh viên Trịnh Sách Khiết của trường được bổ nhiệm làm Phó Bí thư Tỉnh ủy Chiết Giang]”. Đại học Hạ Môn. ngày 15 tháng 5 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
  3. ^ “两会报|福建人事大调整,三套班子新当选8名副职 [Hai hội nghị điều nhiệm tám công vụ viên cấp phó]”. The Paper China. ngày 1 tháng 2 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
  4. ^ “五个特别!郑栅洁书记这样为宁波企业家画像 并加油鼓劲 [Năm điểm đặc biệt! Bí thứ Trịnh Sách Khiết tặng cho các doanh nhân Ninh Ba một bức tranh chân dung và cổ vũ]”. Chiết Giang News. ngày 17 tháng 10 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
  5. ^ “郑栅洁任浙江代省长 [Trịnh Sách Khiết quyền Tỉnh trưởng Chiết Giang]”. Tài chính Trung Quốc. ngày 4 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
  6. ^ “魏克良接替郑栅洁任福建省发改委党组书记 尤猛军接掌水利厅(简历) [Ngụy Khắc Lương kế nhiệm Trịnh Sách Khiết làm Bí thư Đảng tổ của Ủy ban Cải cách và Phát triển tỉnh Phúc Kiến, Long Mãnh Quân đã tiếp quản Sảnh Tài nguyên nước (Sơ yếu lý lịch)]”. District CE. ngày 17 tháng 2 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
  7. ^ “福建省公安厅长王惠敏、省发改委主任郑栅洁当选副省长(图|简历) [Vương Huệ Mẫn nhậm chức Sảnh trưởng Công an tỉnh Phúc Kiến, Chủ nhiệm Cải Phát Trịnh Sách Khiết nhậm chức Phó Tỉnh trưởng]”. District CE. ngày 2 tháng 2 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
  8. ^ “郑栅洁被免去福建副省长职务 已任国家能源局副局长(图|简历) [Trịnh Sách Khiết được miễn nhiệm chức vụ Phó Tỉnh trưởng Phúc Kiến, về Trung ương làm Phó Cục trưởng Cục Năng lượng Quốc gia|Giản lịch]”. District CE. ngày 25 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
  9. ^ “53岁郑栅洁履新国家能源局副局长,刚当了半年福建副省长 [Trịnh Sách Khiết 53 tuổi giữ chức Phó Cục trưởng mới của Cục Năng lượng Quốc gia, chỉ sau sáu tháng là Phó Tỉnh trưởng Phúc Kiến]”. The Paper China. ngày 19 tháng 8 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
  10. ^ “郑栅洁任中央台办、国台办副主任 李亚飞不再担任(图|简历) [Trịnh Sách Khiết thay thế Lý Á Phi giữ vức vụ Phó Chủ nhiệm Văn phòng Sự vụ Đài Loan]”. District CE. ngày 5 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
  11. ^ Chu Mai Khiết (朱玫洁) (ngày 6 tháng 9 năm 2020). “带领宁波"弯道超车"后,他又出任浙江代省长! [Sau khi lãnh đạo Ninh Ba vượt qua đường cong, tiến tới nhậm chức Quyền Tỉnh trưởng Chiết Giang]”. NBD China. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
  12. ^ Đinh Mộng Oánh (丁梦莹) (ngày 17 tháng 2 năm 2020). “宁波雄起!人口净增34万!GDP11985亿,再创新高! [Ninh Ba hùng khí! Nhân khẩu tăng 340.000! GDP 1,1985 nghìn tỉ tệ, tầm cao mới!]”. Ninh Ba TV. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
  13. ^ “全国第12,宁波排名前移3位!万亿GDP十七城新座次排定 [Xếp hạng 12 toàn quốc, Ninh Ba tăng ba bậc! Vị trí mới của 17 thành thị GDP nghìn tỉ tệ]”. Tân Hoa xã. ngày 5 tháng 4 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2020.
  14. ^ “省委召开领导干部会议宣布中央决定 [Tỉnh ủy tổ chức hội nghị cán bộ lãnh đạo công bố quyết định của Trung ương]”. ngày 1 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
  15. ^ “郑栅洁任浙江省代省长 [Trịnh Sách Khiết quyền Tỉnh trưởng Chiết Giang]”. Tân Hoa xã. ngày 4 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
  16. ^ “郑栅洁任浙江代省长 [Trịnh Sách Khiết nhậm chức Quyền Tỉnh trưởng Chiết Giang]”. Tech China. ngày 4 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
  17. ^ Vương Hiệt (王頔) (ngày 1 tháng 9 năm 2020). “辽宁浙江省委主要负责同志职务调整 [Điều chỉnh vị trí lãnh đạo Tỉnh ủy Chiết Giang và Tỉnh ủy Liêu Ninh]”. Tân Hoa xã (bằng tiếng Trung Quốc). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  18. ^ “两年间浙江GDP站上新台阶 6万亿背后的成长新逻辑 (Chiết Giang đạt 6 nghìn tỷ tệ sau hai năm, phương án tăng trưởng hợp lý)”. Tân Hoa Xã. ngày 22 tháng 1 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2020.
  19. ^ Wang Di (王頔) (30 tháng 9 năm 2021). 安徽省委主要负责同志职务调整 郑栅洁任安徽省委书记. news.cn (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]