Khu ủy Khu tự trị Uyghur Tân Cương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Khu ủy Tân Cương)
Khu ủy Khu tự trị Uyghur Tân Cương Đảng Cộng sản Trung Quốc
中国共产党新疆维吾尔自治区委员会

Danghui R.svg

Khóa thứ IX(2016-tới nay)
Ủy viên
Bí thư Khu ủy Trần Toàn Quốc
Phó Bí thư(4) Shohrat Zakir Tôn Kim Long Chu Hải Lôn Lý Bằng Tân
Thường ủy(14) Shohrat Zakir Tôn Kim Long Chu Hải Lôn Lý Bằng Tân Shewket Imin Từ Hải Vinh Lý Học Quân La Đông Xuyên Erkin Tuniyaz Mã Học Quân Bành Gia Thụy Điền Văn Shalhit Afghan
Tổng quan cơ cấu
Cơ quan chủ quản Đại hội Đại biểu Khu tự trị Uyghur Tân Cương Đảng Cộng sản Trung Quốc
Loại hình hình thành Khu ủy hành chính cấp tỉnh Đảng

Cộng sản Trung Quốc

Cấp hành chính Cấp chính tỉnh
Văn bản Ủy quyền Điều lệ Đảng Cộng sản Trung Quốc
Cơ quan Kiểm tra Kỷ luật Ủy ban Kiểm tra kỷ luật Khu ủy Khu tự trị Uyghur Tân Cương Đảng Cộng sản Trung Quốc
Cơ quan thường trực Ủy ban Thường vụ Khu ủy Khu tự trị Uyghur Tân Cương Đảng Cộng sản Trung Quốc
Phương thức liên hệ
Địa chỉ
Địa chỉ thực tế Thiên Sơn, Ürümqi, Khu tự trị Uyghur Tân Cương

Khu ủy Khu tự trị Uyghur Tân Cương Đảng Cộng sản Trung Quốc (tiếng Trung: 中国共产党新疆维吾尔自治区委员会), viết tắt Đảng ủy Khu tự trị Uyghur Tân Cương Trung Cộng (tiếng Trung: 中共新疆维吾尔自治区党委) là cơ quan lãnh đạo Đảng Cộng sản Trung Quốc tại Khu tự trị Uyghur Tân Cương, do Đại hội Đại biểu Khu tự trị Uyghur Tân Cương Đảng Cộng sản Trung Quốc bầu ra. Khu ủy Tân Cương có chức năng thi hành nghị quyết và chỉ thị của Đại hội Đại biểu Khu tự trị Uyghur Tân Cương Trung Cộng để lãnh đạo khu tự trị. Báo cáo làm việc Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc theo định kỳ. Bí thư Khu ủy hiện nay do Trần Toàn Quốc đảm nhiệm. Tiền nhiệm Khu ủy làPhân cục Tân Cương Trung ương Trung Cộng được thành lập tháng 11/1949.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 5/1955, Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc quyết định thành lập Khu tự trị Uyghur Tân Cương, Phân cục Tân Cương Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc bị bãi bỏ, đồng thời thiết lập Khu ủy Khu tự trị Uyghur Tân Cương Đảng Cộng sản Trung Quốc. Vào ngày 23/9, Phân cục Tân Cương Trung ương Trung Cộng đã đệ trình một danh sách Khu ủy lâm thời Khu tự trị Uyghur Tân Cương. Vào ngày 29/9, danh sách đã được phê duyệt. Ngày 1/10, Khu tự trị Uyghur Tân Cương được thành lập[1], đồng thời tại Urumqi đã thành lập Đảng bộ Khu tự trị Uyghur Tân Cương Đảng Cộng sản Trung Quốc, Phân cục Tân Cương Trung ương Trung Cộng chính thức bị bãi bỏ tại Tân Cương.

Từ ngày 09 đến 24/7/1956, Khu ủy lâm thời Khu tự trị Uyghur Tân Cương đã tổ chức Đại hội Đại biểu Khu tự trị Uyghur Tân Cương Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ nhất tại Urumqi. Đề xuất đại biểu gồm 525 người, danh sách thăm dự gồm 84 đại biểu, đại diện cho 61,164 Đảng viên Khu tự trị. Chương trình nghị sự của Đại hội Đại biểu Khu ủy: 1 xem xét các báo cáo Khu ủy Khu tự trị Uyghur Tân Cương. Kết luận, thảo luận và quyết định các nhiệm vụ trong tương lai; 2 bầu cử của Khu ủy Khu tự trị Uyghur Tân Cương; 3 bầu cử đại biểu tham dự Đại hội Đại biểu Toàn quốc Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa VIII. Ngày 26/7, Khu ủy Khu tự trị Uyghur Tân Cương đã tổ chức phiên họp toàn thể lần thứ nhất để bầu 13 ủy viên Ủy ban Thường vụ và 5 ủy viên Ban bí thư.

Lãnh đạo Khu ủy[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn 1949-1955[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bí thư Phân cục Tân Cương Trung ương Trung Cộng
  • Bí thư thứ nhất Phân cục Tân Cương Trung ương Trung Cộng

Giai đoạn 1955-1966[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bí thư thứ nhất Khu ủy Khu tự trị Uyghur Tân Cương Trung Cộng

Thời kỳ Cách mạng Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bí thư thứ nhất Khu ủy Khu tự trị Uyghur Tân Cương Trung Cộng
  • Khuyết (1966-1970)
  • Tổ trưởng Tiểu tổ Khảo xét Tư tưởng Ủy ban Cách mạng Khu tự trị Uyghur Tân Cương Trung Cộng

Giai đoạn hậu Cách mạng Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bí thư thứ nhất Khu ủy Khu tự trị Uyghur Tân Cương Trung Cộng

Giai đoạn từ 1973-nay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bí thư thứ nhất Khu ủy Khu tự trị Uyghur Tân Cương Trung Cộng
  • Bí thư Khu ủy Khu tự trị Uyghur Tân Cương Trung Cộng

Tổ chức trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy ban cấp hạt trực thuộc ủy ban khu tự trị:

  • Thành ủy Urumqi Khu ủy Tân Cương Trung Cộng (tên gốc: Ủy ban Thành phố Urumqi Khu tự trị Uyghur Tân Cương Đảng Cộng sản Trung Quốc)
  • Thành ủy Karamay Khu ủy Tân Cương Trung Cộng
  • Thành ủy Turpan Khu ủy Tân Cương Trung Cộng
  • Thành ủy Kumul Khu ủy Tân Cương Trung Cộng
  • Châu ủy Ili Khu ủy Tân Cương Trung Cộng (Ủy ban Châu tự trị Ili Đảng Cộng sản Trung Quốc)
  • Châu ủy Xương Cát Khu ủy Tân Cương Trung Cộng (Ủy ban Châu tự trị Hồi tộc Xương Cát Đảng Cộng sản Trung Quốc)
  • Châu ủy Bortala Khu ủy Tân Cương Trung Cộng (Ủy ban Châu tự trị Mông Cổ Bortala Đảng Cộng sản Trung Quốc)
  • Châu ủy Kizilsu Khu ủy Tân Cương Trung Cộng (Ủy ban Châu tự trị Kyrgyz Kizilsu Đảng Cộng sản Trung Quốc)
  • Châu ủy Bayingolin Khu ủy Tân Cương Trung Cộng (Ủy ban Châu tự trị Mông Cổ Bayingolin Đảng Cộng sản Trung Quốc)
  • Khu ủy Aksu Khu ủy Tân Cương Trung Cộng (Ủy ban Địa khu Aksu Đảng Cộng sản Trung Quốc)
  • Khu ủy Kashgar Khu ủy Tân Cương Trung Cộng
  • Khu ủy Hotan Khu ủy Tân Cương Trung Cộng

Tổ chức trực thuộc Khu ủy:

  • Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Khu ủy Tân Cương
  • Văn phòng Khu ủy Tân Cương
  • Ban Mặt trận Thống nhất Trung ương Khu ủy Tân Cương
  • Đảng ủy Binh đoàn sản xuất và xây dựng Tân Cương
  • Ủy ban Chính trị Pháp luật Khu ủy Tân Cương
  • Ban Tổ chức Khu ủy Tân Cương
  • Ban Tuyên truyền Khu ủy Tân Cương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “新疆维吾尔自治区人民政府参事室”.
  2. ^ “新疆区情介绍:新疆党政军主要领导简介”.