Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa 9

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 9[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 9 (1969)
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú khác
1 Mao Trạch Đông Chủ tịch Đảng, Chủ tịch Quân ủy Trung ương Ủy viên thứ 1 Ban thường vụ Bộ Chính trị
2 Lâm Bưu Phó Chủ tịch Đảng,Phó Thủ tướng,Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Ủy viên thứ 2 Ban thường vụ Bộ Chính trị
Mất năm 1971 khi đang tại nhiệm
3 Diệp Quần Phó Tổ trưởng Tiểu ban Văn cách Toàn quân vợ của Lâm Bưu
Mất năm 1971 khi đang tại nhiệm
4 Diệp Kiếm Anh Phó Chủ tịch Hội nghị Chính trị Hiệp thương Nhân dân Toàn quốc
5 Lưu Bá Thừa Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn Quốc
6 Giang Thanh Phó Tổ trưởng Tiểu ban Văn Cách Trung ương, Cố vấn Tiểu ban Văn cách Toàn quân
7 Chu Đức Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn Quốc
8 Hứa Thế Hữu Thứ trưởng Bộ Quốc phòng,Tư lệnh Quân khu Nam Kinh
9 Trần Bá Đạt Tổ trưởng Tiểu ban Văn Cách Trung ương Ủy viên thứ 4 Ban thường vụ Bộ Chính trị
10 Trần Tích Liên Tỉnh trưởng Liêu Ninh
11 Lý Tiên Niệm Phó Thủ tướng,Bộ trưởng Bộ Tài chính,Phó chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước
12 Lý Tác Bằng Chính ủy Hải quân Quân Giải phóng Nhân dân
13 Ngô Pháp Hiến Tư lệnh Không quân Quân Giải phóng Nhân dân
14 Trương Xuân Kiều Ủy viên Quân ủy Trung ương,Chính ủy kiêm Bí thư Quân khu Nam Kinh
Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng,Chính ủy Quân Giải phóng Nhân dân tại Thượng Hải
15 Khâu Hội Tác Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần
16 Chu Ân Lai Chủ tịch Hội nghị Chính trị Hiệp thương Nhân dân Toàn quốc Ủy viên thứ 3 Ban thường vụ Bộ Chính trị
17 Diêu Văn Nguyên Thành viên Tổ Văn Cách Trung ương,Bí thư Thượng Hải
18 Khang Sinh Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn Quốc,Cố vấn tiểu Tổ Văn Cách Trung ương Ủy viên thứ 5 Ban thường vụ Bộ Chính trị
19 Hoàng Vĩnh Thăng Tổng tham mưu trưởng Quân Giải phóng Nhân dân
20 Đổng Tất Võ Phó chủ tịch nước
21 Tạ Phú Trị Ủy viên Quân Ủy Trung ương,Bí thư Thị ủy kiêm Chính ủy Quân khu Bắc Kinh Mất tháng 3 năm 1972 khi đang tại nhiệm
Ủy viên Dự khuyết
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú khác
1 Kỉ Đăng Khuê Phó Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng tỉnh Hà Nam → Chính ủy Quân khu Bắc Kinh
Bí thư Tỉnh ủy Hà Nam
2 Lý Tuyết Phong Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn Quốc,Chủ nhiệm ủy ban Cách mạng Hà Bắc,Chính ủy Quân khu tỉnh Hà Bắc
3 Lý Đức Sinh Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân Giải phóng Nhân dân
4 Uông Đông Hưng Chủ nhiệm Văn phòng Trung ương

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]