Itzy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
ITZY
있지
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2019 (2019) – nay
Công ty quản lýJYP Entertainment
Hãng đĩaJYP Entertainment
Websiteitzy.jype.com
Thành viên hiện tại
  • Yeji
  • Lia
  • Ryujin
  • Chaeryeong
  • Yuna
ITZY
Hangul
있지

Itzy (cách điệu: ITZY, Hangul있지) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc được thành lập và quản lý bởi công ty JYP Entertainment. Nhóm gồm 5 thành viên: Yeji, Lia, Ryujin, Chae-ryeong và Yuna. Nhóm chính thức ra mắt vào ngày 12 tháng 2 năm 2019 với đĩa đơn đầu tay "It'z Different".

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

  • Yeji từng tham gia chương trình The Fan của đài SBS.[1]
  • Ryujin từng tham gia chương trình Mixnine của JTBC và đạt được hạng 1 chung cuộc, tuy nhiên nhóm bị hủy ra mắt do không thỏa thuận được bản hợp đồng là 3-4 năm thay vì 4 tháng như ban đầu.[2] Ryujin cũng từng xuất hiện trong Love Yourself Highlight Reel, đóng cùng hai thành viên của BTSj-hopeJimin.
  • Chae-ryeong từng tham gia K-pop Star Mùa 3[3] và sau đó là Sixteen cùng với chị gái là thành viên Lee Chaeyeon (Iz*one) nhưng đều bị loại.[4]
  • Yuna cũng từng xuất hiện trong Love Yourself Highlight Reel, đóng cùng thành viên của BTSJungkook.
  • Yeji, Ryujin, Chae-ryeong và Yuna đã xuất hiện trong tập 1 của Stray Kids.[5]
  • Lia từng là thực tập sinh của SM.

Vào ngày 21 tháng 1 năm 2019, JYP chính thức xác nhận họ sẽ ra mắt nhóm nhạc nữ thứ tư của công ty sau sự ra mắt của Twice năm 2015 bằng một video Prologue Flim. Đoạn video giới thiệu rằng tên nhóm nữ mới sẽ là Itzy gồm 5 thành viên: Yeji, Ryujin, Lia, Yuna và Chae-ryeong.[6][7][8][9]

2019: Ra mắt với It'z DifferentIt'z Icy[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 1 tháng 2, ITZY đã hé lộ teaser đầu tiên cho MV debut. Theo đó, MV chính thức "Dalla Dalla" lên kế hoạch phát hành vào lúc 0 giờ ngày 11 tháng 2 (theo giờ Hàn Quốc).[10][11]

Vào lúc 0 giờ ngày 12 tháng 2 (theo giờ Hàn Quốc), MV đầu tay "Dalla Dalla" của ITZY chính thức được phát hành.

Itzy tại showcase ra mắt vào ngày 12 tháng 2 năm 2019

Vào lúc 18 giờ ngày 12 tháng 2 (theo giờ Hàn Quốc), đĩa đơn đầu tay "IT'z Different" của nhóm được phát hành trên các trang nghe nhạc trực tuyến. Ngày 14 tháng 2, ITZY bắt đầu quảng bá ca khúc "Dalla Dalla" trên chương trình M Countdown của đài Mnet.[12]

Ngày 21 tháng 2, ITZY giành được chiến thắng đầu tiên với "Dalla Dalla" trong sự nghiệp của nhóm trên chương trình M Countdown.

Ngày 8 tháng 7 (KST), nhóm công bố tên fandom chính thức là MIDZY (Hangul믿지) mang ý nghĩa: “ITZY chỉ tin tưởng MIDZY!”.

ITZY phát hành mini-album có tên IT'z ICY cùng với một video âm nhạc cho ca khúc chủ đề “ICY” vào ngày 29 tháng 7.[13][14]

2020: Tour diễn tại Mỹ, trở lại với It'z ME[sửa | sửa mã nguồn]

Itzy thực hiện một tour diễn tại Mỹ, bắt đầu từ Los Angeles vào ngày 17 tháng 1.[15]
Vào ngày 9/3 Itzy đã ra MV "Wannabe"

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách thành viên của Itzy
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh
Latinh Hangul Kana Hanja Latinh Hangul Kana Hán-Việt
Yeji 예지 イェジ 礼志 Hwang Ye-ji 황예지 ファン イェジ Hoàng Nghệ Trí 26 tháng 5, 2000 (20 tuổi) Hàn QuốcJeonju, Hàn Quốc
Lia 리아 リア 智秀 Choi Ji-soo 최지수 チェ ジス Thôi Trí Tú 21 tháng 7, 2000 (20 tuổi) Hàn QuốcYeonsu, Incheon, Hàn Quốc
Ryujin 류진 リュジン 留真 Shin Ryu-jin 신류진 シン リュジン Thân Lưu Trân 17 tháng 4, 2001 (19 tuổi) Hàn QuốcGangnam, Seoul, Hàn Quốc
Chae-ryeong 채령 チェリョン 彩領 Lee Chae-ryeong 이채령 イ チェリョン Lý Thái Linh 5 tháng 6, 2001 (19 tuổi) Hàn QuốcSuncheon, Jeolla Nam, Hàn Quốc
Yuna 유나 ユナ 有娜 Shin Yu-na 신유나 シン ユナ Thân Hữu Na 9 tháng 12, 2003 (16 tuổi) Hàn QuốcSuwon, Gyeonggi, Hàn Quốc

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

(Những bài hát có [Title] là bài hát chủ đề của một album nào đó)

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Thông tin Danh sách bài hát
IT'z Different
  1. Dalla Dalla (달라달라) [Title]
  2. Want It?

Mini-album[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Thông tin Danh sách bài hát
IT'z ICY
  1. ICY [Title]
  2. Cherry
  3. It'z Summer
  4. Dalla Dalla (DallasK Remix)
  5. Want It? (Imad Royal Remix)
IT'z ME
  1. Wannabe [Title]
  2. Ting Ting Ting (with Oliver Heldens)
  3. That's A No No
  4. Nobody Like You
  5. You Make Me
  6. I Don't Wanna Dance
  7. 24 Hours (24HRS)

Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Thành viên Vai diễn
2017 The King Ryujin Jimin

Chương trình thực tế/sống còn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên Thành viên Số tập
2015 Youtube, Mnet Sixteen Chaeryeong 10
2017 JTBC Mixnine Ryujin 14
2019 Naver TV Cast, V Live, YouTube Itzy? Itzy! Cả nhóm
I See Itzy

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày phát hành Tên Đạo diễn Album
2019 12 tháng 2 DALLA DALLA (달라달라) NAIVE It'z Different
29 tháng 7 ICY It'z Icy
2020 9 tháng 3 WANNABE It'z Me

Xuất hiện trong video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày phát hành Tên Nghệ sĩ Thành viên
2017 18 tháng 8 LOVE YOURSELF Highlight Reel '起承轉結' BTS Ryujin, Yuna

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

M2 X Genie Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả
2019 Itzy The female new artist Đoạt giải
The top artist Đề cử
Genie music popularity award Đề cử
global popularity award Đề cử

Soribada Best K-Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả
2019 Itzy The favorite female artist award Đề cử
The rookie award Đoạt giải

Brand of the Year Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả
2019 Itzy Female rookie idol of the year Đoạt giải

The Fact Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả
2019 Itzy Next leader Đoạt giải

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Show Champion[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2019 7 tháng 8 "Icy"
14 tháng 8
21 tháng 8
2020 25 tháng 3 "Wannabe"
1 tháng 4

M Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 21 tháng 2 "Dalla dalla" 8527
7 tháng 3 6800
8 tháng 8 "Icy" 8087
22 tháng 8 7356
2020 19 tháng 3 "Wannabe" -
26 tháng 3 7902
2 tháng 4 -

Music Bank[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 8 tháng 3 "Dalla dalla" 5104
15 tháng 3 4405
16 tháng 8 "Icy" 4440
23 tháng 8 4094

Show! Music Core[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 23 tháng 2 "Dalla dalla" 7164
9 tháng 3 6261
10 tháng 8 "Icy" 7412
17 tháng 8 6309
24 tháng 8 7175

Inkigayo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 24 tháng 2 "Dalla dalla" 7749
3 tháng 3 6955
10 tháng 3 6694
11 tháng 8 "Icy" 8317
25 tháng 8 5905
2020 22 tháng 3 "Wannabe" 10108
29 tháng 3 9315
5 tháng 4 7752

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “있지 예지 '앉아서도 카리스마 폭발'. Naver (bằng tiếng Hàn). Newsen. Ngày 13 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  2. ^ “종영 '믹스나인' 소년팀, 최종 우승 '데뷔'‥男 1등 우진영”. OSEN (bằng tiếng Hàn). Ngày 27 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  3. ^ “채령, 채연과 'K팝스타3'서 박진영 평가 눈길 "이 집안 어떡하냐". Next Daily (bằng tiếng Hàn). Ngày 21 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  4. ^ “걸그룹 친자매 채연·채령…아이보리톤 대리석으로 꾸며진 궁궐 같은 자택 '화제' 본문듣”. Naver (bằng tiếng Hàn). Segye. Ngày 14 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  5. ^ "있지는 달라달라" ITZY, 데뷔곡 '달라달라' 트랙 리스트 공개”. Naver (bằng tiếng Hàn). Herald Pop. Ngày 6 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  6. ^ “JYP Entertainment Unveils New Girl Group ITZY”. Billboard. Ngày 20 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  7. ^ "너희가 원하는거 전부 '있지'"…JYP 新걸그룹 ITZY '팀명 의미' 공개”. Naver (bằng tiếng Hàn). Sports Chosun. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2019. 
  8. ^ “JYP's new girl band ITZY to make splash in K-pop scene”. Korea Times. Ngày 12 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  9. ^ “JYP 新걸그룹 ITZY(있지), 첫 공개..예지⋅리아⋅류진⋅채령⋅유나 5인조 확정”. Naver (bằng tiếng Hàn). OSEN. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2019. 
  10. ^ jypentertainment (31 tháng 1 năm 2019). “ITZY "달라달라(DALLA DALLA)" M/V TEASER”. YouTube. Truy cập 22 tháng 2 năm 2019. 
  11. ^ “ITZY công khai M/V teaser 'DALLA DALLA', bùng nổ khí chất girlcrush”. 
  12. ^ “[ITZY - DALLA DALLA] Debut Stage | M COUNTDOWN 190214 EP.606”. 
  13. ^ @ITZYofficial (ngày 10 tháng 7 năm 2019). “ITZY <IT'z ICY> TEASER IMAGE” (Tweet) – qua Twitter. 
  14. ^ “ITZY, 유닛 티저 2종 공개…블링블링 비주얼로 컴백 예열”. Naver (bằng tiếng Hàn). Wow TV. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019. 
  15. ^ '있지', 첫 해외 쇼케이스 성공…"아시아 팬, 제대로 홀렸다". Naver (bằng tiếng Hàn). Dispatch. Ngày 24 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]