Samak Sundaravej

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là tên người Thái Lan. Sundaravejtên riêng; {{{2}}}họ.
Samak Sundaravej
สมัคร สุนทรเวช
Samak Sundaravej.JPG
Thủ tướng Thái Lan thứ 25
Nhiệm kỳ
28 tháng 1 năm 2008 – 9 tháng 9 năm 2008
Quốc vương Bhumibol Adulyadej
Tiền nhiệm Surayud Chulanont
Kế nhiệm Somchai Wongsawat
Bộ trưởng Quốc phòng Thái Lan
Nhiệm kỳ
6 tháng 2 năm 2008 – 9 tháng 9 năm 2008
Thủ tướng chính ông
Tiền nhiệm Boonrod Somthat
Kế nhiệm Somchai Wongsawat
Thống đốc Bangkok
Nhiệm kỳ
23 tháng 7 năm 2000 – 28 tháng 8 năm 2004
Tiền nhiệm Bhichit Rattakul
Kế nhiệm Apirak Kosayodhin
Bộ trưởng Nội vụ Thái Lan
Nhiệm kỳ
8 tháng 10 năm 1976 – 19 tháng 10 năm 1977
Thủ tướng Thanin Kraivichien
Tiền nhiệm Seni Pramoj
Kế nhiệm Kriangsak Chamanan
Thông tin cá nhân
Sinh (1935-06-13)13 tháng 6, 1935
Bangkok, Thái Lan
Mất 24 tháng 11, 2009(2009-11-24) (74 tuổi)
Bangkok, Thái Lan
Đảng chính trị Đảng Sức mạnh Nhân dân
(2007 - 2008)
Đảng khác
Vợ, chồng Surat Sundaravej
Alma mater
Tôn giáo Phật giáo
Chữ ký

Samak Sundaravej (tiếng Thái สมัคร สุนทรเวช, phiên âm tiếng Việt: Xạ-mặc Xủn-tho-ra-guết) (sinh ngày 13 tháng 6 năm 1935 - 24 tháng 11 năm 2009) là Thủ tướng thứ 25 của Thái Lan kiêm Bộ trưởng Quốc phòng từ 29 tháng 1 năm 2008 đến 9 tháng 9 năm 2008. Ông từng là lãnh đạo Đảng Sức mạnh Nhân dân. Ông qua đời ngày 24 tháng 11 năm 2009 sau một thời gian dài chống chọi với bệnh ung thư gan.

Thân thế và gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Samak sinh ra tại Bangkok, Thái Lan trong gia đình cha là Samien Sundaravej và mẹ là Umphan Sundaravej, và có gốc Hoa (họ tổ tiên là (李)).[1] Ông có năm anh chị em, ông học tại Saint Gabriel's College, Assumption Commercial CollegeĐại học Thammasat. Ông kết hôn với Surat Sundaravej, một nhà tư vấn tài chính và họ có với nhau 2 mặt con. Ông đã được Quốc hội Thái Lan bầu làm thủ tướng vào ngày 28 tháng 1 năm 2008 với số phiếu thuận 310. Đối thủ tranh đua chức vụ này là Abhisit Vejjajiva, lãnh đạo Đảng Dân chủ (Thái Lan) đối lập được 163 phiếu thuận. Sau khi được Quốc hội bầu, vua Thái Lan sẽ bổ nhiệm chính thức theo quy định của Hiến pháp Thái Lan.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [泰国] 洪林, 黎道纲主编 (tháng 4 năm 2006). 泰国华侨华人研究. 香港社会科学出版社有限公司. tr. 187. ISBN 962-620-127-4. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]