Byun Baek-hyun

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Baekhyun
Byun Baek-hyun at 8th Melon Music Awards.jpg
Baekhyun tại lễ trao giải Melon Music Awards lần thứ 8 vào tháng 11 năm 2016
Sinh Byun Baek-hyun
6 tháng 5, 1992 (25 tuổi)
Bucheon, Hàn Quốc
Nghề nghiệp
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Năm hoạt động 2012–nay
Hãng đĩa S.M. Entertainment (Hàn Quốc)
Avex Trax (Nhật Bản)
Hợp tác với
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul 변백현
Hanja 邊伯賢
Romaja quốc ngữ Byeon Baek-hyeon
McCune–Reischauer Pyŏn Paek-hyŏn

Byun Baek-hyun (sinh ngày 6 tháng 5 năm 1992), thường được biết đến với nghệ danh Baekhyun, là một nam ca sĩ kiêm diễn viên người Hàn Quốc, thành viên của nhóm nhạc nam Hàn Quốc EXO và nhóm nhỏ EXO-CBX do S.M. Entertainment thành lập và quản lý.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Baekhyun được sinh ra vào ngày 6 tháng 5 năm 1992 tại thành phố Bucheon, tỉnh Gyeonggi, Hàn Quốc. Năm 2011, khi đang theo học tại trường trung học Jungwon, Baekhyun tham gia vào một ban nhạc của trường và giành giải thưởng tại một chương trình biểu diễn nhạc rock địa phương.[1] Khi đang chuẩn bị cho kì thi đại học, anh được nhân viên của S.M. Entertainment phát hiện và trở thành thực tập sinh của công ty.[1][2] Baekhyun từng cho biết Rain là một trong những người gây ảnh hưởng tới quyết định trở thành ca sĩ của mình.[1]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2012–15: Ra mắt với EXO[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: EXO (ban nhạc)

Baekhyun là một trong những thành viên cuối cùng gia nhập vào EXO[3] và được công bố là thành viên chính thức thứ 9 của nhóm vào ngày 30 tháng 1 năm 2012.[4] Anh đảm nhận vai trò hát chính của nhóm.

Từ tháng 2 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014, Baekhyun và thành viên cùng nhóm Suho đảm nhận vai trò người dẫn chương trình cho chương trình âm nhạc Inkigayo.[5][6] Ngày 8 tháng 7 năm 2014, anh bắt đầu tham gia vở nhạc kịch Hàn Quốc Singin' in the Rain do SM C&C sản xuất, đảm nhận vai chính Don Lockwood.[7]

Tháng 4 năm 2015, Baekhyun phát hành bài hát "Beautiful", nhạc phim của web drama EXO Next Door. Bài hát đứng đầu trên nhiều bảng xếp hạng ở cả Trung Quốc và Hàn Quốc.[8] Tháng 5 năm 2015, Baekhyun và diễn viên Yeo Jingoo được xác nhận sẽ tham gia bộ phim điện ảnh Dokgo,[9] tuy nhiên việc sản xuất bộ phim được công bố là đã bị hủy bỏ vào tháng 1 năm 2016.[10] Ngày 28 tháng 12 năm 2015, Baekhyun biểu diễn bài hát "Like Rain Like Music" để tưởng nhớ nam ca sĩ Hàn Quốc quá cố Kim Hyun-sik trong chương trình âm nhạc cuối năm Gayo Daejun của đài SBS.[11] Ngay sau đó phiên bản phòng thu của bài hát được phát hành trực tuyến trên các trang web âm nhạc Hàn Quốc.

2016–nay: Diễn xuất và EXO-CBX[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 7 tháng 1 năm 2016, Baekhyun và Suzy, thành viên nhóm nhạc nữ miss A, phát hành bài hát song ca "Dream". Bài hát nhanh chóng đứng đầu tất cả các bảng xếp hạng âm nhạc thời gian thực tại Hàn Quốc[12] và đạt vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng đĩa đơn của Gaon, đồng thời giành chiến thắng năm lần trên các chương trình âm nhạc Music BankInkigayo.[13][14] Tháng 4 năm 2016, Baekhyun nhận được giải thưởng Ca sĩ Hàn Quốc được yêu thích nhất tại lễ trao giải YinYueTai V-Chart Awards lần thứ 4.

Tháng 8 năm 2016, Baekhyun xuất hiện lần đầu tiên trên màn ảnh nhỏ với vai diễn Thập hoàng tử Wang Eun bên cạnh các diễn viên như Lee Joon-gi, Kang Ha-neul, Lee Ji-eunSeohyun trong bộ phim truyền hình cổ trang Scarlet Heart: Ryeo có kịch bản được chuyển thể từ tiểu thuyết Trung Quốc Bộ Bộ Kinh Tâm.[15][16] Anh cũng cùng với hai thành viên cùng nhóm XiuminChen phát hành bài hát "For You" làm nhạc phim cho bộ phim. Tháng 10 năm 2016, cùng với Chen và Xiumin, Baekhyun ra mắt với tư cách EXO-CBX, nhóm nhỏ đầu tiên của EXO.[17]

Tháng 2 năm 2017, Baekhyun và Soyou, thành viên nhóm nhạc nữ Sistar, phát hành bài hát song ca "Rain".[18] Bài hát đạt vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng nhạc số của Gaon. Tháng 4 năm 2017, anh phát hành bài hát "Take You Home" thuộc mùa thứ hai của dự án Station.[19] Bài hát đạt vị trí thứ 12 trên bảng xếp hạng nhạc số của Gaon.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2 năm 2014, Baekhyun bắt đầu một mối quan hệ tình cảm với Taeyeon, nghệ sĩ cùng công ty và thành viên nhóm nhạc nữ Girls' Generation.[20] Tháng 9 năm 2015, xuất hiện thông tin là họ đã chia tay. SM đã xác nhận thông tin trên.[21]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Thông tin Thứ hạng
cao nhất
Doanh số
HQ
Gaon

[22]
Dream
(với Suzy)
1

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Năm Thứ hạng
cao nhất
Doanh số
(tải về)
Album
HQ
Gaon

[24]
Mỹ
World

[25]
Với tư cách ca sĩ chính
"My Turn to Cry" 2014 Không có Exology Chapter 1: The Lost Planet
"Like Rain, Like Music" 2015 40
  • HQ: 39.638
2015 Gayo Daejeon Limited Edition
"Take You Home" (바래다줄게) 2017 12 5 Đĩa đơn không nằm trong album
Cộng tác
"The Day We Met"
(với nhiều nghệ sĩ)
2015 Không có Đĩa đơn không nằm trong album
"One Dream One Korea"
(với nhiều nghệ sĩ)
Không có Đĩa đơn không nằm trong album
"Dream"
(với Suzy)
2016 1 3 Dream
"The Day"
(với K.Will)
8 21 S.M. Station Season 1
"Rain"
(với Soyou)
2017 2 Đĩa đơn không nằm trong album
Nhạc phim
"Dear My Family"
(với SM Town)
2012 Không có I AM. OST
"Beautiful" 2015 7 EXO Next Door OST
"For You"
(với XiuminChen)
2016 5 9 Moon Lovers: Scarlet Heart Ryeo OST
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Phim Năm Kênh Vai Ghi chú
To the Beautiful You 2012 SBS Chính mình Khách mời; tập 2
EXO Next Door 2015 Line TV Baekhyun Vai chính
Moon Lovers: Scarlet Heart Ryeo 2016 SBS Wang Eun Vai thứ chính

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình Năm Kênh Vai trò
Inkigayo 2014 SBS Dẫn chương trình

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Năm Đạo diễn
"Beautiful" 2015 Không biết
"The Day We Met" (với nhiều nghệ sĩ)
"One Dream One Korea" (với nhiều nghệ sĩ)
"Dream" (với Suzy) 2016
"The Day" (với K.Will)
"Rain" (với Soyou) 2017
"Take You Home"
Với tư cách khách mời
"Twinkle" (Girls' Generation-TTS) 2012 Không biết
"Dance with DOC" (remake; DJ Doc) 2014

Sân khấu kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Vở kịch Năm Vai Ghi chú
Singin' in the Rain 2014 Don Lockwood Vai chính

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Được đề cử Kết quả
2016 YinYueTai V-Chart Awards lần thứ 4 Ca sĩ được yêu thích nhất (Hàn Quốc) Chính mình Đoạt giải
Asian Artist Awards lần thứ nhất Nam diễn viên được yêu thích nhất Đoạt giải
Melon Music Awards lần thứ 8 Bài hát R&B/Soul xuất sắc nhất (với Suzy) "Dream" Đoạt giải
Bài hát của năm (với Suzy) Đề cử
Mnet Asian Music Awards lần thứ 18 Hợp tác xuất sắc nhất (với Suzy) Đoạt giải
Bài hát của năm (với Suzy) Đề cử
SBS Drama Awards New Star Award
Moon Lovers: Scarlet Heart Ryeo
Đoạt giải
2017 Golden Disk Awards lần thứ 31 Digital Bonsang (với Suzy)
"Dream"
Đoạt giải
Asian Choice Popularity Award (với Suzy) Đề cử
Gaon Chart K-Pop Awards lần thứ 6 Artist of the Year (Digital) – January (với Suzy) Đề cử

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “EXO-K's main vocal: Baekhyun”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Ngày 4 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ “Exo-K manual part 1: Suho, Baekhyun, Chanyeol”. Oh My News via Oh My Star (bằng tiếng Hàn). 11 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2012. 
  3. ^ “EXO-K's exclusive interview with 10Asia”. 10Asia (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2013. 
  4. ^ “SM新团Exo首支单曲《What Is Love》MV曝光” [S.M.'s new band Exo releases first single What Is Love]. Sina.com (bằng tiếng Trung Quốc). Ngày 30 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2012. 
  5. ^ “EXO's Suho and Baekhyun + actress Lee Yu Bi chosen as new MCs for 'Inkigayo'. allkpop (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  6. ^ “EXO’s Suho and Baekhyun Bid Farewell to “Inkigayo,” Thank Viewers for the Experience”. Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  7. ^ “Baekhyun, Kyuhyun, Sunny, và Jay chính thức đóng vai chính trong "Singin’ in the Rain". Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2014. 
  8. ^ “Baekhyun’s “Beautiful” Becomes First Web Drama OST to Top Charts”. Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  9. ^ “EXO’s Baekhyun and Yeo Jin Goo Confirmed to Star in New Action Film”. Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  10. ^ “짬툰 측 "여진구·백현 '독고' 영화출연 아냐" 번복 사과”. mydaily.co.kr (bằng tiếng Hàn). 7 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2016. 
  11. ^ “엑소 백현, 짙은 감성으로 '비와 음악처럼' 재해석 [SBS 가요대전]”. Chosun.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2016. 
  12. ^ “Baekhyun and Suzy's 'Dream' slays real-time charts with an all-kill!”. allkpop (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2016. 
  13. ^ a ă “Suzy & Baekhyun win #1 + Performances from January 16th 'Music Bank'!”. 15 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2016. 
  14. ^ a ă “Suzy & Baekhyun win #1 on SBS' 'Inkigayo' + performances from Turbo, Shinhwa's Hyesung & More”. 17 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2016. 
  15. ^ “EXO’s Baekhyun Will Make His Drama Debut”. Soompi (bằng tiếng Anh). Ngày 17 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2014. 
  16. ^ ““Moon Lovers” Begins Production, to be Completely Filmed Before Broadcast”. Soompi (bằng tiếng Anh). 17 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2016. 
  17. ^ Lee Jae-hun (23 tháng 10 năm 2016). “엑소, 첫 유닛 출격…첸·백현·시우민”. Newsis (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2016. 
  18. ^ “소유X백현 역대급 듀엣송 '비가와'로 음원차트 공습하나” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2017. 
  19. ^ “백현, SM스테이션 두번째 주자…2년만의 솔로곡 '바래다줄게'. Xsports Newslanguage=ko. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2017. 
  20. ^ Ock Hyun-ju (19 tháng 6 năm 2014). “SM confirms EXO‘s Baekhyun and SNSD’s Taeyeon dating”. The Korea Herald (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  21. ^ Ko Ji-seon (15 tháng 9 năm 2015). “Girls' Generation members break up in a row”. The Korea Herald. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2015. 
  22. ^ Gaon Weekly Album Chart
  23. ^ “Gaon Album Chart - January 2015 (#4)”. Gaon. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016. 
  24. ^ Gaon Weekly Digital Chart
  25. ^ “World Digital Songs”. Billboard. 
    • “Dream”. Billboard charts. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2016. 
    • “The Day”. Billboard charts. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2016. 
  26. ^ Tổng doanh số của "Take You Home":
  27. ^ “Gaon Download Chart - 2016 (#13)”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2016. 
  28. ^ “Gaon Download Chart - Nửa đầu 2016 (#186)”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2016. 
  29. ^ “Gaon Download Chart - Tuần 7, 2017”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2017. 
  30. ^ Tổng doanh số của "Beautiful":
  31. ^ Tổng doanh số của "For You":

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]