EXO-CBX

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
EXO-CBX
EXO at the SMTown Week 02.jpg
Chen, Xiumin và Baekhyun vào tháng 12 năm 2013
Thông tin nghệ sĩ
Nghệ danh
  • CBX
  • ChenBaekXi
Nguyên quán Seoul, Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động 2016–nay
Hãng đĩa
Hợp tác với
Thành viên hiện tại

EXO-CBX (Hangul엑소-첸백시), còn được biết đến với tên gọi CBX hay ChenBaekXi, là nhóm nhỏ chính thức đầu tiên của nhóm nhạc nam Hàn Quốc EXO. Được S.M. Entertainment thành lập vào tháng 10 năm 2016, EXO-CBX bao gồm ba thành viên: Xiumin, BaekhyunChen.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 7 năm 2016, Chen, Baekhyun và Xiumin xuất hiện cùng nhau trong một video có tên gọi "Reservoir Idols" được trình chiếu trong chuyến lưu diễn Exo Planet #3 - The Exo'rdium của EXO.[1] Tháng 8 năm 2016, ba người phát hành bài hát nhạc phim "For You" cho bộ phim truyền hình Moon Lovers: Scarlet Heart Ryeo.[1] Do đó xuất hiện phỏng đoán rằng họ sẽ trở thành thành viên của một nhóm nhỏ chính thức. Ngày 23 tháng 10 năm 2016, Chen, Baekhyun và Xiumin được S.M. Entertainment chính thức xác nhận là sẽ ra mắt với tư cách nhóm nhỏ đầu tiên của EXO,[1] và sau đó biểu diễn "For You" tại sự kiện Busan One Asia Festival 2016.[2] Ngày 24 tháng 10, S.M. tiếp tục công bố nhóm có tên gọi là EXO-CBX, với "CBX" là chữ cái đầu của tên ba thành viên.

EXO-CBX phát hành mini-album đầu tay Hey Mama! và đĩa đơn cùng tên vào ngày 31 tháng 10.[3] Nhóm biểu diễn lần đầu tiên trên truyền hình trong chương trình M! Countdown vào ngày 3 tháng 11.[4] Ngày 6 tháng 11, video "Reservoir Idols" được chính thức phát hành với vai trò là video âm nhạc cho "The One", một bài hát trong album. Nhóm giành được chiến thắng trên chương trình âm nhạc đầu tiên với "Hey Mama!" tại The Show vào ngày 15 tháng 11.[5] Hey Mama! đã đạt vị trí thứ nhất trên bảng xếp hạng album hàng tuần của Gaon và bảng xếp hạng World Albums của Billboard. Cũng trong tháng 11, EXO-CBX thu âm bài hát "Crush U" làm nhạc nền cho trò chơi Blade & Soul.[6]

Tháng 4 năm 2017, EXO-CBX tiếp tục cho ra Music Video 「Ka-CHING!」[1].Đây là bài hát chủ đạo nằm trong album tiếng Nhật đầu tiên của nhóm mang tên “Girls”.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album Thông tin Thứ hạng cao nhất Doanh số
HQ
[7]
NB
[8]
ĐL
[9]
US
World

[10]
Hey Mama! 1 14 4 1

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Năm Thứ hạng
cao nhất
Doanh số Album
HQ
Gaon
Mỹ
World
"Hey Mama!" 2016 4 7 Hey Mama!

Bài hát lọt vào bảng xếp hạng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Năm Thứ hạng
cao nhất
Doanh số Album
HQ
Gaon
"The One" 2016 22 Hey Mama!
"Rhythm After Summer" 28
"Juliet 27
"Cherish" 25
'' Ka-CHING'' 2017 Girls

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

The Show
Năm Ngày Bài hát
2016 15 tháng 11 "Hey Mama!"

Lễ trao giải[sửa | sửa mã nguồn]

"Mnet Asian Music Award"

|- |Phong cách châu Á xuất sắc nhất| |style="background: #ccffcc; color: black; vertical-align: middle; text-align: center; " class="yes table-yes2"|Đoạt giải |}

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Lee Jae-hun (ngày 23 tháng 10 năm 2016). “엑소, 첫 유닛 출격…첸·백현·시우민”. Newsis (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2016. 
  2. ^ Kang Seon-ae. '엑소 유닛' 첸백시 첫 공식무대, 2만 5천팬 홀렸다”. SBSfunE (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2016. 
  3. ^ Lee Eun-jung. “엑소 첫 유닛 출격…첸·백현·시우민 31일 미니앨범”. Yonhap News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2016. 
  4. ^ “엑소 첫 유닛 ‘첸백시’, 11월 3일 엠카로 첫방”. Insight (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2016. 
  5. ^ Sun Mi-kyung (15 tháng 11 năm 2016). “엑소 첸백시, '더쇼'서 유닛 첫 1위..레이 솔로 공개”. Korea Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2016. 
  6. ^ Kim Joo-ae (18 tháng 11 năm 2016). 'N-POP' 엑소-첸백시X레드벨벳, '블소' 켜게 만드는 마성의 목소리”. Xsports News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2016. 
  7. ^ “Gaon Album Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 
  8. ^ a ă “2016 Oricon Albums Chart – November Week 1”. Oricon. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2016. 
  9. ^ “Five Music-5大唱片”. www.5music.com.tw. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2016. 
  10. ^ “Billboard World Albums - Week of November 19, 2016”. Billboard.com. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2016. 
  11. ^ “Gaon Album Chart - Tháng 10, 2016”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2016. 
  12. ^ a ă â b c “Gaon Download Chart - Week 45”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]