Chen (ca sĩ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chen
170104 엑소 첸 후원금.jpg
Chen vào ngày 4 tháng 1 năm 2017
Sinh Kim Jong-dae
21 tháng 9, 1992 (25 tuổi)
Siheung, Gyeonggi, Hàn Quốc
Nghề nghiệp Ca sĩ
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Năm hoạt động 2012 (2012)–nay
Hãng đĩa S.M. Entertainment (Hàn Quốc)
Avex Trax (Nhật Bản)
Hợp tác với
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữ Chen
McCune–Reischauer Ch'en
Tên khai sinh
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữ Gim Jong-dae
McCune–Reischauer Kim Chong-tae

Kim Jong-dae (sinh ngày 21 tháng 9 năm 1992), thường được biết đến với nghệ danh Chen, là một ca sĩ Hàn Quốc, thành viên nhóm nhạc nam Hàn Quốc EXO và nhóm nhỏ EXO-CBX do S.M. Entertainment thành lập và quản lý.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Chen sinh ngày 21 tháng 9 năm 1992 tại thành phố Siheung, tỉnh Gyeonggi, Hàn Quốc. Anh có một người anh trai tên là Kim Jong-deok. Chen tham gia thử giọng cho S.M. Entertainment vào đầu năm 2011 và là người trở thành thực tập sinh muộn nhất trong các thành viên của EXO.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2012–14: Ra mắt với EXO, SM the Ballad[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: EXO (ban nhạc)

Ngày 29 tháng 12 năm 2011, Chen được công bố là thành viên chính thức thứ tư của EXO và có một màn biểu diễn cùng với các thành viên trong nhóm Luhan, TaoKai, bên cạnh các nghệ sĩ khác của S.M. Entertainment, trong chương trình Gayo Daejun của đài SBS.[1] Sau đó anh ra mắt công chúng cùng EXO vào ngày 8 tháng 4 năm 2012.

Tháng 2 năm 2014, Chen trở thành một trong các thành viên mới của nhóm nhạc đặc biệt SM the Ballad. Trong album thứ hai của nhóm, SM the Ballad Vol. 2 – Breath, anh song ca với Zhang Liyin, Jonghyun (thành viên nhóm nhạc nam SHINee) và Krystal (thành viên nhóm nhạc nữ f(x)) lần lượt trong các bài hát "Breath" (phiên bản tiếng Trung), "A Day Without You" và "When I Was... When U Were...".[2] Ngày 23 tháng 7 năm 2014, Chen phát hành bài hát "The Best Luck", nhạc phim của bộ phim truyền hình It's Okay, That's Love mà thành viên cùng nhóm D.O. tham gia diễn xuất.[3] Bài hát đạt vị trí thứ nhất trên nhiều bảng xếp hạng âm nhạc trực tuyến tại Hàn Quốc[4] và giúp anh giành chiến thắng tại hạng mục Bài hát nhạc phim xuất sắc nhất trong Liên hoan phim trẻ Quốc tế Seoul lần thứ 16. Chen đã biểu diễn bài hát tại lễ trao giải APAN Star Awards 2014 vào ngày 11 tháng 11 năm 2014.[5]

2015–nay: Hoạt động cá nhân và EXO-CBX[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2015, Chen và hai thành viên cùng nhóm ChanyeolLay tham gia viết lời cho bài hát "Promise" nằm trong phiên bản phát hành lại Love Me Right của album phòng thu thứ hai Exodus của EXO. Tháng 7 năm 2015, Chen xuất hiện lần đầu tiên trên sân khấu kịch với vai Benny trong vở nhạc kịch In the Heights phiên bản Hàn Quốc do SM C&C sản xuất.[6] Ngày 30 tháng 8 năm 2015, Chen giành vị trí thứ hai trong vòng đấu thứ 11 của chương trình truyền hình King of Mask Singer với bí danh "Legendary Guitar Man".[7] Ngày 28 tháng 12 năm 2015, Chen biểu diễn bài hát "Even Though I Loved You" để tưởng nhớ nam ca sĩ Hàn Quốc quá cố Kim Kwang-seok trong chương trình âm nhạc cuối năm Gayo Daejun của đài SBS.[8] Ngay sau đó phiên bản phòng thu của bài hát được phát hành trực tuyến trên các trang web âm nhạc Hàn Quốc.

Tháng 2 năm 2016, Chen và nữ ca sĩ Punch phát hành bài hát "Everytime", nhạc phim của bộ phim truyền hình Descendants of the Sun.[9] Bài hát xuất hiện lần đầu tiên trên bảng xếp hạng nhạc số hàng tuần của Gaon ở vị trí đầu bảng.[10] Tháng 4 năm 2016, Chen và nữ rapper Heize phát hành bài hát "Lil' Something" thuộc dự án âm nhạc Station của S.M. Entertainment. Tháng 7 năm 2016, Chen và thành viên cùng nhóm Suho phát hành bài hát nhạc phim "Beautiful Accident" của bộ phim điện ảnh Trung Quốc cùng tên.[11] Tháng 8 năm 2016, anh và hai thành viên cùng nhóm XiuminBaekhyun phát hành bài hát nhạc phim "For You" của bộ phim truyền hình Hàn Quốc Scarlet Heart: Ryeo. Sau đó, Chen tiếp tục phát hành bài hát thứ hai thuộc dự án Station của mình với tên gọi "Years", được sản xuất bởi DJ Alesso.

Tháng 10 năm 2016, cùng với Baekhyun và Xiumin, Chen ra mắt với tư cách EXO-CBX, nhóm nhỏ đầu tiên của EXO.[12]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Với tư cách ca sĩ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Năm Thứ hạng
cao nhất
Doanh số
(tải về)
Album
HQ
Gaon

[13]
"Up Rising" 2014 Không có Exology Chapter 1: The Lost Planet
"Though I Loved You" 2015 33 2015 Gayo Daejun Limited Edition
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Cộng tác[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Năm Thứ hạng cao nhất Doanh số
(tải về)
Album
HQ
Gaon

[15]
TQ
Baidu

[16]
HQ
Hot 100

[17]
"Dear My Family"
(với SM Town)
2012 Không có I AM. OST
"Breath" (phiên bản tiếng Trung)
(với Zhang Liyin)
2014 68 5 SM the Ballad Vol. 2 – Breath
"A Day Without You"
(với Jonghyun)
8 12 21
"When I Was… When U Were…"
(với Krystal)
31 44
"The Day We Met"
(với nhiều nghệ sĩ)
2015 Không có Không có
"Lil' Something"
(với Heize)
2016 1 Không có Đĩa đơn nhạc số
"If We Love Again"
(với Chanyeol)
38 Two Yoo Project Sugar Man Part 32
"Years"
(với Alesso)
Không có Đĩa đơn không nằm trong album
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Năm Thứ hạng cao nhất Doanh số
(tải về)
Album
HQ
Gaon

[13]
TQ
Baidu

[16]
TQ
V Chart

[22]
"The Best Luck" 2014 9 8 It's Okay, That's Love OST
"Everytime"
(với Punch)
2016 1 Descendants of the Sun OST
"Beautiful Accident"
(với Suho)
4 Không có Beautiful Accident OST
"For You"
(với BaekhyunXiumin)
5 Moon Lovers: Scarlet Heart Ryeo OST
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Kênh Vai Ghi chú
2015 EXO Next Door Line TV Chen Vai phụ

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Kênh Ghi chú
2012-14 Happy Camp HBS Khách mời cùng với EXO
2013-14 EXO's Showtime MBC Every 1 Cùng với EXO
XOXO EXO Mnet Cùng với EXO
EXO 90:2014 Mnet Cùng với EXO
Weekly Idol MBC every1 Khách mời cùng với EXO; tập 103, 108
Running Man SBS Khách mời cùng với EXO; tập 171, 172
2015 King of Mask Singer MBC

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Nghệ sĩ Ghi chú
2014 "The Best Luck" Chen Nhạc phim của bộ phim truyền hình It's Okay, That's Love
"No.1" Chen Làm lại từ video âm nhạc của BoA; cho chương trình EXO 90:2014
2015 "The Day We Met" Nhiều nghệ sĩ Cho chương trình I Am Korea

Sân khấu kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vở kịch Vai Ghi chú
2015 In the Heights Benny Vai chính

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Được đề cử Kết quả
2014 Liên hoan phim trẻ Quốc tế Seoul lần thứ 16 Bài hát nhạc phim của nghệ sĩ nam xuất sắc nhất "The Best Luck" Đoạt giải

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “EXO ra mắt bốn thành viên tại '2011 SBS Gayo Daejun'. Allkpop. Ngày 28 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012. 
  2. ^ starsung. “More details including tracklist and participating artists for SM The Ballad's 2nd album 'Breath' revealed”. allkpop. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2014. 
  3. ^ “EXO's Chen lends his charming voice for 'It's Okay, That's Love' OST”. allkpop. Ngày 22 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015. 
  4. ^ “EXO’s Chen OST for “It’s Okay, It’s Love” Places 1st on Music Sites”. allkpop. Ngày 23 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015. 
  5. ^ “APAN Star Awards 2014: Winners, Performers & Winning Fashion”. Time Travelling Tofu. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2015. 
  6. ^ “SHINee, INFINITE, EXO, and f(x) Members Cast in Musical “In the Heights””. allkpop. Ngày 8 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015. 
  7. ^ Lee, Lee-jin. '복면가왕' 첸 정체 공개, 엑소가 나타났다 '반전 정체'. XSportsNews. XSportsMedia. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2015. 
  8. ^ “엑소 첸, 故김광석 '사랑했지만' 고음 폭발 무대 [SBS 가요대전]”. Chosun.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2016. 
  9. ^ “Catch all the romance in full MV for 'Descendants of the Sun' OST Part 2 by Chen x Punch!”. allkpop (bằng tiếng Anh). Ngày 24 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2016. 
  10. ^ “Gaon Digital Chart, Week 9 - 2016”. Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2016. 
  11. ^ Bae Mun-ju (8 tháng 7 năm 2016). “엑소 수호·첸, 中 영화 OST 공개..귀호강 타임”. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2016. 
  12. ^ Lee Jae-hun (23 tháng 10 năm 2016). “엑소, 첫 유닛 출격…첸·백현·시우민”. Newsis (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2016. 
  13. ^ a ă “Gaon Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). 
  14. ^ “Gaon Download Chart, Week 1 - 2016”. Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2016. 
  15. ^ (tiếng Hàn) Gaon Digital Singles Chart
  16. ^ a ă “Baidu Weekly Music Charts”. Baidu (bằng tiếng Trung). 
  17. ^ “Korea K-Pop Hot 100”. Billboard (bằng tiếng Anh). 
  18. ^ “Gaon Download Chart, Week 8 - 2014”. Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2016. 
  19. ^ a ă “Gaon Download Chart, February 2014”. Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2016. 
  20. ^ a ă “Gaon Download Chart, nửa đầu năm 2016”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2016. 
  21. ^ Tổng doanh số của "If We Love Again":
  22. ^ “China V Chart | Billboard”. Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2016. 
  23. ^ Tổng doanh số của "The Best Luck"
  24. ^ Tổng doanh số của "For You":

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]