Winner (ban nhạc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
WINNER
Uynno.png
Seung Yoon - Jin Woo - Mino - Seung Hoon
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quán Seoul, Hàn Quốc
Thể loại K-pop
Năm hoạt động 2014 (2014)–hiện tại
Hãng đĩa YG Entertainment
Hợp tác với YG Family, BIGBANG, 2NE1
Website yg-winner.co.kr
Thành viên hiện tại
Cựu thành viên
  • Taehyun
  • Winner (tiếng Hàn: 위너; RR: Wineo; thường ghi cách điệu là WINNER) là một nhóm nhạc nam thần tượng Hàn Quốc được thành lập vào năm 2014 bởi YG Entertainment. Nhóm ra mắt với đội hình ban đầu gồm 5 thành viên: Kang Seung Yoon (trưởng nhóm), Song Min-ho, Nam Taehyun, Kim JinwooLee Seunghoon. Ngày 25 tháng 11 năm 2016, thành viên Nam Tae-hyun chính thức rời nhóm, Winner tiếp tục hoạt động với 4 thành viên còn lại.

    Nhóm có sự xuất hiện trước công chúng lần đầu tiên vào năm 2013, trong chương trình thực tế sống còn Who Is Next? dưới tư cách là "Team A." Đội A cùng với đối thủ của họ Team B đều được lập nên từ cương vị những thực tập sinh của YG Entertainment. Các đội thi đấu với nhau để giành vị trí ra mắt như là nhóm nhạc nam đầu tiên của YG sau 8 năm, sau Big Bang. Kết thúc chương trình, danh hiệu "WINNER" đã được trao cho Team A sau khi họ thắng cả ba vòng bầu chọn công khai.[1]

    Sau nhiều lần trì hoãn, nhóm xuất hiện lần đầu ở Hàn Quốc vào ngày 15 tháng 8 tại YG Family Concert và lần đầu tiên ra mắt trên sóng truyền hình của WINNER là vào ngày 17 cùng tháng với sân khấu chính thức trên Inkigayo, trong khi lịch trình ra mắt của họ tại Nhật Bản là vào ngày tháng 10.[2] Sau hàng loạt lịch trình từ tham gia show thực tế, chụp ảnh tạp chí hay tham gia concert, WINNER mới chính thức debut với album đầu tay 2014 S/S (2014), và màn ra mắt này được xem là một trong những màn ra mắt ấn tượng nhất của K-pop trong năm 2014.[3] WINNER đã lập kỷ lục nhóm nam giật cúp nhanh nhất chỉ sau 5 ngày chính thức debut.

    Nhóm đã bán ra hơn 200,000 albums và hơn 8,6 triệu bản thu nhạc số, bao gồm 4,749,219 bản thu bài hát của nhóm và 3,885,050 bản solo của các thành viên.

    Tên fandom chính thức của nhóm là Inner Circles.

    Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

    Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Vị trí
    Latinh Hangul Latinh Hangul Hán-Việt Quốc tịch
    Thành viên hiện tại
    Jinu 진우 Kim Jin Woo 김진우 Kim Chấn Vũ  Hàn Quốc 26 tháng 9, 1991 (26 tuổi) The oldest, Lead vocal, Sub Dancer, Visual
    Hoony 승훈 Lee Seung Hoon 이승훈 Lý Thắng Huân 11 tháng 1, 1992 (26 tuổi) Lead Vocal, Main Rapper, Main Dancer
    Mino 미노 Song Min Ho 송민호 Tống Mẫn Hạo 30 tháng 3, 1993 (25 tuổi) Sub Vocal, Main Rapper, Lead Dancer
    Yoon 승윤 Kang Seung Yoon 강승윤 Khương Thắng Duẫn 21 tháng 1, 1994 (24 tuổi) Maknae, Leader, Main vocal, Lead Dancer

    Instagram[sửa | sửa mã nguồn]

    Thành viên/Nhóm Tên Instagram
    Jinu https://www.instagram.com/xxjjjwww/
    Hoony https://www.instagram.com/maetamong/
    Mino https://www.instagram.com/realllllmino/
    Yoon https://www.instagram.com/w_n_r00/
    WINNER https://www.instagram.com/winnercity/

    Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

    The discography of the Hàn Quốcn boy group Winner consists of one studio album, one extended play, and eight singles.

    Albums[sửa | sửa mã nguồn]

    Studio albums[sửa | sửa mã nguồn]

    Title Album details Peak chart positions Sales
    KOR
    [4]
    JPN
    [5]
    US Heat
    [6]
    US World
    [7]
    2014 S/S 1 2 6 1

    Extended plays[sửa | sửa mã nguồn]

    Title Details Peak chart positions Sales
    KOR
    [4]
    JPN
    [11]
    TWN
    [12][upper-alpha 1]
    US Heat
    [13]
    US World
    [14]
    EXIT: E
    • Released: ngày 1 tháng 2 năm 2016
    • Label: YG Entertainment
    • Formats: CD, digital download
    1 63 2 3 2

    Single albums[sửa | sửa mã nguồn]

    Title Details Peak positions Sales
    KOR
    [16]
    JPN
    [5]
    Fate Number For
    • Released: ngày 4 tháng 4 năm 2017
    • Label: YG Entertainment
    • Formats: CD, digital download
    2 7
    Our Twenty For
    • Released: ngày 4 tháng 8 năm 2017
    • Label: YG Entertainment
    • Formats: CD, digital download
    CTB

    Live Albums[sửa | sửa mã nguồn]

    Title Album details Peak chart positions Sales
    KOR
    [19]
    2016 Winner Exit Tour In Seoul Live CD
    • Released: ngày 1 tháng 8 năm 2016
    • Label: YG Entertainment
    • Formats: CD, digital download
    4

    Songs[sửa | sửa mã nguồn]

    As a lead artist[sửa | sửa mã nguồn]

    Title Year Peak chart positions Sales Album
    KOR
    [21]
    CHN
    [22]
    JPN US World
    [23]
    Oricon
    [24]
    Billboard
    [25]
    Pre-debut
    "Just Another Boy"
    (Team A Release)
    2013 41 * WIN: Final Battle
    "Go Up"
    (Team A Release)
    8
    Post-debut
    Korean
    "Empty (공허해)" 2014 1 * 4 2014 S/S
    "Color Ring (컬러링)" 3 24
    "Pricked (사랑가시)"
    (Mino & Taehyun)
    2016 7 133 4 EXIT: E
    "Sentimental (센치해)" 4 127
    "Baby Baby" 6 40
    "Really Really" 2017 1 35 3 Fate Number For
    "Fool" 5 16 4
    "Love Me Love Me" CTB Our Twenty For
    "Island"
    Japanese
    "Fate Number For" 2017 7 11 No-album single
    "—" denotes releases that did not chart or were not released in that region.
    "*" denotes the chart did not exist at that time.

    Other charted songs[sửa | sửa mã nguồn]

    Year Title Peak chart positions Sales Album
    KOR
    [4]
    2014 "끼부리지마 (Don't Flirt)" 9 2014 S/S
    "Different" 17
    "척 (Love Is a Lie)" 20
    "사랑하지마 (But)" 21
    "이 밤 (Tonight)" 25
    "Smile Again" 29
    2016 "Immature"(철없어)" 14 EXIT: E

    Videography[sửa | sửa mã nguồn]

    Video albums[sửa | sửa mã nguồn]

    Title Album details Peak chart positions Sales
    JPN
    [40]
    Epilogue Win's Edition DVD [The 100 Days' Journey]
    • Released: ngày 11 tháng 3 năm 2014 (KOR)
    • Labels: YG Entertainment
    • Format: DVD
    Winner TV DVD [Episode Collection]
    • Released: ngày 29 tháng 8 năm 2014 (KOR)
    • Labels: YG Entertainment
    • Format: DVD
    Winner's Welcoming Collection DVD [Good Bye 2014 x Welcoming 2015]
    • Released: ngày 28 tháng 1 năm 2015 (JPN)
    • Labels: YGEX
    • Format: DVD
    11
    Winner Japan Tour 2015
    • Released: ngày 25 tháng 5 năm 2016 (JPN)
    • Labels: YGEX
    • Format: DVD, Blu-ray
    4
    2016 Winner Exit Tour in Japan
    • Released: ngày 14 tháng 12 năm 2016 (JPN)
    • Labels: YGEX
    • Format: DVD, Blu-ray
    6
    "—" denotes releases that did not chart or were not released in that region.

    Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

    Year Title Director
    2014 "Empty" Seo Hyun-seung
    "Color Ring" Dee Shin
    2016 "Sentimental" Digipedi
    "Baby Baby" Fantazy Lab
    2017 "Fool" Jinooya Makes
    "Really Really" Dave Meyers

    Chuyến lưu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

    Chuyến lưu diễn chính

    Tours[sửa | sửa mã nguồn]

    Winner 2014 Zepp Tour in Japan[sửa | sửa mã nguồn]

    WINNER 2014 Zepp Tour was a debut concert in commemoration of their Japan Debut Album 2014 S/S Japan Collection. The Tour had 11 Dates which started from Sept. 11 - Oct. 11, 2014 and gathered more than 25,000 fans.[43][44]

    Date City Country Venue Attendance
    ngày 11 tháng 9 năm 2014 Tokyo Nhật Bản Zepp Tokyo 25,000[43]
    ngày 23 tháng 9 năm 2014 Sapporo Zepp Sapporo
    ngày 28 tháng 9 năm 2014 Fukuoka Zepp Fukuoka
    ngày 30 tháng 9 năm 2014 Nagoya Zepp Nagoya
    ngày 1 tháng 10 năm 2014
    ngày 3 tháng 10 năm 2014 Osaka Zepp Namba
    ngày 4 tháng 10 năm 2014
    ngày 10 tháng 10 năm 2014 Tokyo Zepp Tokyo
    ngày 11 tháng 10 năm 2014 (12:00)
    ngày 11 tháng 10 năm 2014 (16:00)

    Winner Japan Tour 2015[sửa | sửa mã nguồn]

    Tour Dates[45]
    Date City Country Venue Attendance
    ngày 6 tháng 9 năm 2015 Shiga Nhật Bản Biwako Great Hall 36,000[46]
    ngày 8 tháng 9 năm 2015 Tokyo Nakano Sun Plaza
    ngày 9 tháng 9 năm 2015
    ngày 12 tháng 9 năm 2015 Miyagi Sendai Izumi Cultural Creation Center
    ngày 20 tháng 9 năm 2015 Hiroshima Hiroshima Culture Academy HBG Hall
    ngày 21 tháng 9 năm 2015 Fukuoka Fukuoka Sun Palace Hotel & Hall
    ngày 23 tháng 9 năm 2015 Hyogo Kobe Culture Hall
    ngày 27 tháng 9 năm 2015 Kanagawa Kanagawa Prefecture People's Hall
    ngày 9 tháng 10 năm 2015 Aichi Aichi Prefectural Theater Great Hall
    ngày 12 tháng 10 năm 2015 Osaka Osaka International Conventional Center Main Hall
    ngày 25 tháng 10 năm 2015 Hokkaido Nitori Culture Hall

    Winner 2016 EXIT Tour[sửa | sửa mã nguồn]

    Date City Country Venue Attendance
    ngày 12 tháng 3 năm 2016 Seoul Hàn Quốc Olympic Gymnastics Arena 33,000
    ngày 13 tháng 3 năm 2016
    ngày 26 tháng 3 năm 2016 Gwangju Kim Daejung Convention Center Station
    ngày 2 tháng 4 năm 2016 Daegu Daegu Exco
    ngày 23 tháng 4 năm 2016 Busan Busan KBS Hall
    ngày 18 tháng 6 năm 2016 Tokyo Nhật Bản Makuhari Messe 36,000 [47]
    ngày 19 tháng 6 năm 2016
    ngày 25 tháng 6 năm 2016 Fukuoka Fukuoka Sun Palace Hotel & Hall
    ngày 26 tháng 6 năm 2016
    ngày 2 tháng 7 năm 2016 Nagoya Nagoya Congress Center
    ngày 3 tháng 7 năm 2016
    ngày 16 tháng 7 năm 2016 Kobe World Memorial Hall
    ngày 17 tháng 7 năm 2016
    ngày 18 tháng 7 năm 2016
    Total 69,000

    Fan Meeting[sửa | sửa mã nguồn]

    Worldwide Inner Circle Conference: WWIC 2015[sửa | sửa mã nguồn]

    Tour Dates[48]
    Date City Country Venue Attendance
    ngày 10 tháng 1 năm 2015 Bắc Kinh Trung Quốc Workers Indoor Arena 31,000[49]
    ngày 17 tháng 1 năm 2015 Shanghai Grand Stage
    ngày 24 tháng 1 năm 2015 Shenzhen Bao'an Gymnasium
    ngày 31 tháng 1 năm 2015 Seoul Hàn Quốc Olympic Gymnastics Arena
    ngày 20 tháng 2 năm 2015 Osaka Nhật Bản Osaka IMP Hall
    ngày 21 tháng 2 năm 2015
    ngày 22 tháng 2 năm 2015 Tokyo Tokyo Gotanda U-Port

    Fanevent 2017 in Japan[sửa | sửa mã nguồn]

    Tour Dates[50]
    Date City Country Venue
    ngày 3 tháng 5 năm 2017
    (Two Shows)
    Nagoya Nhật Bản NGK Spark Plug Citizen's Center
    ngày 4 tháng 5 năm 2017
    (Two Shows)
    Osaka NHK Osaka Hall
    ngày 17 tháng 5 năm 2017
    (Two Shows)
    Tokyo Nakano Sun Plaza
    ngày 10 tháng 6 năm 2017
    (Two Shows)
    Chiba Maihama Amphitheater
    ngày 11 tháng 6 năm 2017
    (Two Shows)
    Osaka Dojima River Forum
    Chuyến lưu diễn tham gia
    • YG Family – YG Family 2014 World Tour: Power (2014)
    Chuyến lưu diễn mở màn
    • Big Bang Japan Dome Tour (2013) - (Mở màn)
    • 2NE1 AON: All or Nothing World Tour (2014) - (Khách mời)
    • Epik High EPIK HIGH 'Parade 2014' Concert Tour (2014) - (Khách mời)
    • Epik High EPIK HIGH ' Playing' Concert (2015) - (Khách mời)

    Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

    WINNER ngay sau khi ra mắt đã lập tức ghi dấu ấn trong ngành công nghiệp giải trí Hàn Quốc bằng việc trở thành nhóm nhạc nam giành chiến thắng trên một chương trình âm nhạc nhanh nhất, ngay tại sân khấu debut của họ.[51] Họ chiến thắng giải thưởng lớn đầu tiên trong sự nghiệp của họ, bao gồm một giải Bonsang và Daesang, tại Melon Music Awards năm 2014 với giải "Top 10 Artists" và "Best New Artist".[52] Ngoài ra, họ cũng giành được giải "Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất" tại 2014 Mnet Asian Music Awards, SBS Awards Festival, Gaon Chart K-Pop AwardsGolden Disk Awards.

    Korean[sửa | sửa mã nguồn]

    Gaon Chart Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
    2015 New Artist of the Year (Male Group) Winner[53] Đoạt giải

    Golden Disc Awards[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
    2015 Best New Artist of the Year (Male Group) Winner[54] Đoạt giải
    Disk Bonsang 2014 S/S Đề cử
    Digital Bonsang "Empty" Đề cử

    Melon Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
    2014 Best New Artist Winner Đoạt giải
    Top 10 Artists Đoạt giải
    Netizen Popularity Award Đề cử
    Artist of the Year Đề cử
    Album of the Year 2014 S/S Đề cử
    2017 Top 10 Artists[55] Winner Chưa quyết định
    Melon Popularity Award[sửa | sửa mã nguồn]
    Year Recipient Date
    2016 "Baby Baby"[56] February 8
    2017 "Really Really"'[57] May 15
    May 22

    Mnet Asian Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
    2014 Best New Artist Winner Đoạt giải
    Union Pay Artist of the Year Đề cử

    SBS MTV Best of the Best[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
    2014 Rookie of the Year[58] Winner Đề cử

    SBS Gayo Daejeon[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
    2014 Best New Artist Winner[59] Đoạt giải

    Seoul Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
    2015 Bonsang Award Winner Đề cử
    New Artist Đề cử
    Popularity Award Đề cử
    Hallyu Special Award Đề cử

    Style Icon Awards[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
    2014 New Icons Winner[60] Đoạt giải
    2016 Awesome K-Style Đoạt giải

    Chinese[sửa | sửa mã nguồn]

    Tudou Young Choice Awards[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
    2014 Most Popular Korean Group Winner[61] Đoạt giải

    QQ Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
    2015 Best New Force Group Winner[62] Đoạt giải

    MTV Asia Music Gala[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
    2016 Overseas Popularity Award Winner[63][64] Đoạt giải

    Music programs[sửa | sửa mã nguồn]

    Mnet M Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Ngày Bài hát
    2014 August 21 "Empty"[65]
    August 28
    September 18
    2016 February 25 "Sentimental"[66]
    2017 April 13 "Really Really"[67][68]
    April 20

    KBS Music Bank[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Ngày Bài hát
    2014 August 22 "Empty"[69]

    SBS Inkigayo[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Ngày Bài hát
    2014 August 24 "Empty"[70]
    August 31
    2017 April 16 "Really Really"[71][72]
    April 23

    MBC Show! Music Core[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Ngày Bài hát
    2017 April 22 "Really Really"

    Chương trình thực tế và truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Đài truyền hình Tên Thành viên Vai trò Ghi chú
    2013 Mnet Who is Next: WIN Tất cả thành viên Chính thức 10 tập, phát sóng ngày 23 tháng 8
    Winner TV 10 tập, phát sóng ngày 13 tháng 12
    2014 KBS 2 Yoo Hee-yeol's Sketchbook Khách mời Tập 243, phát sóng ngày 19 tháng 9
    MBC Weekly Idol Khách mời Tập 169, 301
    2015 Mnet Show me the money 4 Song Minho Chính thức Á quân
    2016 1theK ASK IN A BOX Tất cả thành viên Khách mời
    HBS Happy Camp
    Ment Show me the money 5 Song Minho "Machine Gun" cùng Kush & Zion.T
    SBS Running Man Song Minho, Nam Taehyun Tập 294
    Blue Star Kang Seung Yoon Khách mời Tập đặc biệt mừng lễ Trung thu
    Flower Crew Thành viên cố định
    Fantastic Duo Khách mời Tập 1 và 2
    Tencent The Collaboration Seungyoon, Mino 10 tập, phát sóng ngày 30 tháng 6
    SBS MTV
    JTBC Tribe of Hip-hop Song Minho Khách mời  "Don't Call Me Mama" cùng Moon Hee Kyung
    Sugar Man Song Minho, Nam Taehyun,

    Kang Seung Yoon

    Khách mời Tập 21
    Half Moon Friends Tất cả thành viên Chính thức 10 tập
    tvN Eat Sleep Eat Lee Seung Hoon Khách mời 3 tập
    MBC Infinite Challange Song Minho Khách mời Tập 506, 507 & 513
    2017 tvN New Journey to the West 3 Song Minho Chính thức 10 tập, phát sóng ngày 08 tháng 01
    MBC Live My television Tất cả thành viên Phát sóng trực tuyến ngày 2 tháng 4
    SBS Animal farm Tất cả thành viên Khách mời
    MBC Oppa Thinking Tất cả thành viên Khách mời Tập 1
    tvN New Journey to the West 4 Song Minho Chính thức
    Secret Variety Training Song Minho Khách mời Tập 1
    Wednesday Food Talk Kang Seung Yoon Khách mời Tập 119
    JBTC Let's eat dinner together Song Minho Khách mời Tập 34
    MBC Infinite Challange Kim Jinwoo Khách mời Tập 530, 531
    Radio star Song Minho Khách mời Tập 522
    SBS Baek Jong-won’s Three Great Emperors broadcast  Kang Seungyoon, Lee Seunghoon Khách mời Tập 82

    Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

    1. ^ 이지영 기자 (ngày 25 tháng 10 năm 2013). 'WIN' 강승윤 속한 A팀, 최종 우승...'WINNER'로 데뷔” ['WIN' Member Kang Seung yoon's A team won the final... Debut as 'WINNER']. My Daily via Nate News (bằng tiếng Triều Tiên). My Daily via Nate News. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2013. 
    2. ^ “YG Entertainment's Winner set to debut in Japan”. Kpopstarz.com. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2014. 
    3. ^ “가요전문가 28인 선정, 올 최고 신인은(연말설문)”. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015. 
    4. ^ a ă â “Gaon Album Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2013. 
    5. ^ a ă WINNERのアルバム売上ランキング [Album sales rankings history for Winner] (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
    6. ^ “Heatseekers Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Ngày 30 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
    7. ^ “Winner – Chart history”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
    8. ^ Total sales for 2014 S/S:
      • 2014년 Album Chart. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
      • 2015년 12월 (December 2015) Album Chart. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
    9. ^ “Winner's Debut Album Ranks No. 2 on Oricon's Weekly Album Chart”. MWave. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2016. 
    10. ^ “Oricon Weekly Charts for 9/8 ~ 9/14”. Tokyohive. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2016. 
    11. ^ a ă “오리콘 위클리 싱글/앨범/DVD/블루레이 차트 1~100위 (갱신완료)” [Oricon Weekly Single / Album / DVD / Blu-ray chart, 1-100 (updated)] (bằng tiếng Korean). theqoo. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2016. 
    12. ^ “G-Music Combo Chart” (bằng tiếng Trung Quốc). G-Music. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2016. 
    13. ^ “Heatseekers Albums”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2016. 
    14. ^ “World Albums / Billboard.com”. Billboard. Ngày 8 tháng 2 năm 2016. 
    15. ^ “Gaon Album Chart – 2017 (March)”. Gaon Chart. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2017. 
    16. ^ Fate Number For. Gaon. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2017. 
    17. ^ Gaon Album Chart – 2017 (June). Gaon. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017. 
    18. ^ オリコン月間 CDシングルランキング 2017年05月度 [CD single monthly ranking of May 2017] (bằng tiếng Japanese). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2017. 
    19. ^ “2016 WINNER Exit Tour In Seoul Live CD”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2016. 
    20. ^ “2016 Gaon Album Chart – August”. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2016. 
    21. ^ “Gaon Digital Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017. 
    22. ^
    23. ^ “Winner – Chart history”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
    24. ^ オリコンランキング [Oricon Rankings] (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2017. 
    25. ^
    26. ^ “2013년 Download Chart – Week 45”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2015. 
    27. ^ Total downloads for "Go Up":
    28. ^ Total downloads for "Empty":
    29. ^ Total downloads for "Color Ring":
    30. ^
    31. ^ a ă
    32. ^
    33. ^ Total downloads for "Really Really":
    34. ^ Total downloads for "Fool":
    35. ^ 週間 CDシングルランキング 2017年05月29日~2017年06月04日 [CD single weekly ranking from ngày 29 tháng 5 năm 2017 to ngày 4 tháng 6 năm 2017] (bằng tiếng Japanese). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2017. 
    36. ^ “2014 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2015. 
    37. ^ a ă â b c “2014 Download Chart – August”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2015. 
    38. ^ “2014 Download Chart – September (Domestic)”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2015. 
    39. ^
    40. ^ WINNERのDVD売上ランキング [DVD sales rankings history for Winner] (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
    41. ^ Winner Japan Tour 2015 Sales:
    42. ^ “2016 Oricon Chart – December Week 2”. Oricon. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2016. 
    43. ^ a ă “WINNER Successfully Wrap Up "WINNER 1st JAPAN TOUR 2014," Drawing 25,000 Fans”. Mwave. Ngày 23 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2016. 
    44. ^ “WINNER 1st JAPAN TOUR 2014”. YGEX. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2016. 
    45. ^ “WINNER JAPAN TOUR 2015”. YGEX. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2016. 
    46. ^ “WINNER」、自身初の沖縄公演大盛況!”. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2016. 
    47. ^ “위너, 日투어 성료…3만 6천 관객과 굿바이”. Truy cập 4 tháng 2 năm 2018. 
    48. ^ “WWIC Worldwide Inner Circle Conference 2015”. YG Entertainment. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2016. 
    49. ^ “WINNER Sell Over 31,000 Tickets During Worldwide Inner Circle Conference 2015 Tour”. Kpop Starz. Ngày 23 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2016. 
    50. ^ “『WINNER FANEVENT 2017 IN JAPAN』”. WINNER - YGEX. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2017. 
    51. ^ “WINNER grab 1st win at M!Countdown with just 5 days since debut stage”. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015. 
    52. ^ “2014 MelOn Music Awards: WINNER Nabs Best New Artist Award, Block B Takes Home Best Dance Artist Male Award”. KpopStarz. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015. 
    53. ^ [1]
    54. ^ [2]
    55. ^ “2017 Top 10 Artists”. Melon. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017. 
    56. ^ “Melon Music Awards”. MelOn. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2016. 
    57. ^ “Melon Music Awards”. MelOn. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2017. 
    58. ^ “2014 SBS MTV Best of the Best”. MTV Korea. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017. 
    59. ^ Winners from the '2014 SBS Gayo Daejun'!
    60. ^ Winners of the '2014 Style Icon Awards'!
    61. ^ [3]
    62. ^ [4]
    63. ^ [5]
    64. ^ [6]
    65. ^ Winner Grabs First Music Show Win on “M!Countdown”
    66. ^ WINNER Takes 1st Win For "Sentimental" on "M!Countdown"
    67. ^ WINNER Takes 1st Win With “Really Really” On “M!Countdown”
    68. ^ WINNER Takes 3rd Win With “Really Really” On “M!Countdown”
    69. ^ Winner wins #1 on 'Music Bank' following 'M! Countdown'... 'monster rookie group'
    70. ^ Winner wins #1 on SBS' 'Inkigayo' + performances by BTS, KARA, Orange Caramel, more'
    71. ^ WINNER Gets 2nd Win With “Really Really” For Third Week Of April On “Inkigayo”
    72. ^ WINNER Gets 5th Win With “Really Really” On “Inkigayo”

    Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

    |}
    Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “upper-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="upper-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu