Winner (ban nhạc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

{{Infobox musical artist |name = WINNER |image =uynno.png |image_size = 300px |caption =Seung Yoon - Jin Woo - Mino - Seung Hoon |landscape = |background = group_or_band |origin = Seoul, Hàn Quốc |genre = K-pop |years_active = 2014 (2014)–hiện tại |label = YG Entertainment |associated_acts = YG Family, BIGBANG, 2NE1 |current_members =


Winner (tiếng Hàn: 위너; thường ghi cách điệu là WINNER) là một nhóm nhạc nam thần tượng Hàn Quốc được thành lập vào năm 2014 bởi YG Entertainment. Nhóm ra mắt với đội hình ban đầu gồm 4 thành viên: Kang Seung Yoon (trưởng nhóm), Song Min-ho,

Kim JinwooLee Seunghoon. 

Nhóm có sự xuất hiện trước công chúng lần đầu tiên vào năm 2013, trong chương trình thực tế sống còn Who Is Next? dưới tư cách là "Team A." Đội A cùng với đối thủ của họ Team B đều được lập nên từ cương vị những thực tập sinh của YG Entertainment. Các đội thi đấu với nhau để giành vị trí ra mắt như là nhóm nhạc nam đầu tiên của YG sau 8 năm, sau Big Bang. Kết thúc chương trình, danh hiệu "WINNER" đã được trao cho Team A sau khi họ thắng cả ba vòng bầu chọn công khai.[1]

Sau nhiều lần trì hoãn, nhóm xuất hiện lần đầu ở Hàn Quốc vào ngày 15 tháng 8 tại YG Family Concert và lần đầu tiên ra mắt trên sóng truyền hình của WINNER là vào ngày 17 cùng tháng với sân khấu chính thức trên Inkigayo, trong khi lịch trình ra mắt của họ tại Nhật Bản là vào ngày tháng 10.[2] Sau hàng loạt lịch trình từ tham gia show thực tế, chụp ảnh tạp chí hay tham gia concert, WINNER mới chính thức debut với album đầu tay 2014 S/S (2014), và màn ra mắt này được xem là một trong những màn ra mắt ấn tượng nhất của K-pop trong năm 2014.[3] WINNER đã lập kỷ lục nhóm nam giật cúp nhanh nhất chỉ sau 5 ngày chính thức debut.

Nhóm đã bán ra hơn 200,000 albums và hơn 8,6 triệu bản thu nhạc số, bao gồm 4,749,219 bản thu bài hát của nhóm và 3,885,050 bản solo của các thành viên.

Tên fandom chính thức của nhóm là Inner Circles.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ danh Tên khai sinh Quốc tịch Ngày sinh Vị trí
Latinh Hangul Latinh Hangul Hán-Việt
Thành viên hiện tại
Jin Woo 진우 Kim Jin Woo 김진우 Kim Chấn Vũ  Hàn Quốc 25 tháng 9, 1991 (26 tuổi) Vocal, Visual
Hoony 승훈 Lee Seung Hoon 이승훈 Lý Thắng Huân 11 tháng 1, 1992 (25 tuổi) Rapper, Biên đạo
Mino 미노 Song Min Ho 송민호 Tống Mẫn Hạo 30 tháng 3, 1993 (24 tuổi) Rapper
Yoon 승윤 Kang Seung Yoon 강승윤 Khương Thắng Duẫn 21 tháng 1, 1994 (23 tuổi) Leader, Vocal, Composer
Thành viên cũ
Taehyun 태현 Nam Tae Hyun 남태현 Nam Thái Hiền  Hàn Quốc 10 tháng 5, 1994 (23 tuổi) Vocal, Composer, Maknae

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

The discography of the South Korean boy group Winner consists of one studio album, one extended play, and eight singles.

Albums[sửa | sửa mã nguồn]

Studio albums[sửa | sửa mã nguồn]

Title Album details Peak chart positions Sales
KOR
[4]
JPN
[5]
US Heat
[6]
US World
[7]
2014 S/S 1 2 6 1

Extended plays[sửa | sửa mã nguồn]

Title Details Peak chart positions Sales
KOR
[4]
JPN
[11]
TWN
[12][upper-alpha 1]
US Heat
[13]
US World
[14]
EXIT : E
  • Released: February 1, 2016
  • Label: YG Entertainment
  • Formats: CD, digital download
1 63 2 3 2

Single albums[sửa | sửa mã nguồn]

Title Details Peak positions Sales
KOR
[16]
JPN
[5]
Fate Number For
  • Released: April 4, 2017
  • Label: YG Entertainment
  • Formats: CD, digital download
2 7
Our Twenty For
  • Released: August 4, 2017
  • Label: YG Entertainment
  • Formats: CD, digital download
CTB

Live Albums[sửa | sửa mã nguồn]

Title Album details Peak chart positions Sales
KOR
[19]
2016 Winner Exit Tour In Seoul Live CD
  • Released: August 1, 2016
  • Label: YG Entertainment
  • Formats: CD, digital download
4

Songs[sửa | sửa mã nguồn]

As a lead artist[sửa | sửa mã nguồn]

Title Year Peak chart positions Sales Album
KOR
[21]
CHN
[22]
JPN US World
[23]
Oricon
[24]
Billboard
[25]
Pre-debut
"Just Another Boy"
(Team A Release)
2013 41 * WIN: Final Battle
"Go Up"
(Team A Release)
8
Post-debut
Korean
"Empty (공허해)" 2014 1 * 4
  • KOR: 1,596,727+[28]
2014 S/S
"Color Ring (컬러링)" 3 24
"Pricked (사랑가시)"
(Mino & Taehyun)
2016 7 133 4 EXIT : E
"Sentimental (센치해)" 4 127
"Baby Baby" 6 40
"Really Really" 2017 1 35 3
  • KOR: 1,043,369+[33]
Fate Number For
"Fool" 5 16 4
"Love Me Love Me" CTB Our Twenty For
"Island"
Japanese
"Fate Number For" 2017 7 11 No-album single
"—" denotes releases that did not chart or were not released in that region.
"*" denotes the chart did not exist at that time.

Other charted songs[sửa | sửa mã nguồn]

Year Title Peak chart positions Sales Album
KOR
[4]
2014 "끼부리지마 (Don't Flirt)" 9
  • KOR: 1,031,070+[36]
2014 S/S
"Different" 17
"척 (Love Is a Lie)" 20
"사랑하지마 (But)" 21
"이 밤 (Tonight)" 25
"Smile Again" 29
2016 "Immature"(철없어)" 14 EXIT : E

Videography[sửa | sửa mã nguồn]

Video albums[sửa | sửa mã nguồn]

Title Album details Peak chart positions Sales
JPN
[40]
Epilogue Win's Edition DVD [The 100 Days' Journey]
  • Released: March 11, 2014 (KOR)
  • Labels: YG Entertainment
  • Format: DVD
Winner TV DVD [Episode Collection]
  • Released: August 29, 2014 (KOR)
  • Labels: YG Entertainment
  • Format: DVD
Winner's Welcoming Collection DVD [Good Bye 2014 x Welcoming 2015]
  • Released: January 28, 2015 (JPN)
  • Labels: YGEX
  • Format: DVD
11
Winner Japan Tour 2015
  • Released: May 25, 2016 (JPN)
  • Labels: YGEX
  • Format: DVD, Blu-ray
4
2016 Winner Exit Tour in Japan
  • Released: December 14, 2016 (JPN)
  • Labels: YGEX
  • Format: DVD, Blu-ray
6
"—" denotes releases that did not chart or were not released in that region.

Music videos[sửa | sửa mã nguồn]

Year Title Director
2014 "Empty" Seo Hyun-seung
"Color Ring" Dee Shin
2016 "Sentimental" Digipedi
"Baby Baby" Fantazy Lab
2017 "Fool" Jinooya Makes
"Really Really" Dave Meyers

Chuyến lưu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Chuyến lưu diễn chính

Tours[sửa | sửa mã nguồn]

Winner 2014 Zepp Tour in Japan[sửa | sửa mã nguồn]

WINNER 2014 Zepp Tour was a debut concert in commemoration of their Japan Debut Album 2014 S/S Japan Collection. The Tour had 11 Dates which started from Sept. 11 - Oct. 11, 2014 and gathered more than 25,000 fans.[43][44]

Date City Country Venue Attendance
September 11, 2014 Tokyo Japan Zepp Tokyo 25,000[43]
September 23, 2014 Sapporo Zepp Sapporo
September 28, 2014 Fukuoka Zepp Fukuoka
September 30, 2014 Nagoya Zepp Nagoya
October 1, 2014
October 3, 2014 Osaka Zepp Namba
October 4, 2014
October 10, 2014 Tokyo Zepp Tokyo
October 11, 2014 (12:00)
October 11, 2014 (16:00)

Winner Japan Tour 2015[sửa | sửa mã nguồn]

Tour Dates[45]
Date City Country Venue Attendance
September 6, 2015 Shiga Japan Biwako Great Hall 36,000[46]
September 8, 2015 Tokyo Nakano Sun Plaza
September 9, 2015
September 12, 2015 Miyagi Sendai Izumi Cultural Creation Center
September 20, 2015 Hiroshima Hiroshima Culture Academy HBG Hall
September 21, 2015 Fukuoka Fukuoka Sun Palace Hotel & Hall
September 23, 2015 Hyogo Kobe Culture Hall
September 27, 2015 Kanagawa Kanagawa Prefecture People's Hall
October 9, 2015 Aichi Aichi Prefectural Theater Great Hall
October 12, 2015 Osaka Osaka International Conventional Center Main Hall
October 25, 2015 Hokkaido Nitori Culture Hall

Winner 2016 EXIT Tour[sửa | sửa mã nguồn]

Date City Country Venue Attendance
March 12, 2016 Seoul South Korea Olympic Gymnastics Arena 33,000
March 13, 2016
March 26, 2016 Gwangju Kim Daejung Convention Center Station
April 2, 2016 Daegu Daegu Exco
April 23, 2016 Busan Busan KBS Hall
June 18, 2016 Tokyo Japan Makuhari Messe 36,000 [47]
June 19, 2016
June 25, 2016 Fukuoka Fukuoka Sun Palace Hotel & Hall
June 26, 2016
July 2, 2016 Nagoya Nagoya Congress Center
July 3, 2016
July 16, 2016 Kobe World Memorial Hall
July 17, 2016
July 18, 2016
Total 69,000

Fan Meeting[sửa | sửa mã nguồn]

Worldwide Inner Circle Conference: WWIC 2015[sửa | sửa mã nguồn]

Tour Dates[48]
Date City Country Venue Attendance
January 10, 2015 Beijing China Workers Indoor Arena 31,000[49]
January 17, 2015 Shanghai Grand Stage
January 24, 2015 Shenzhen Bao'an Gymnasium
January 31, 2015 Seoul South Korea Olympic Gymnastics Arena
February 20, 2015 Osaka Japan Osaka IMP Hall
February 21, 2015
February 22, 2015 Tokyo Tokyo Gotanda U-Port

Fanevent 2017 in Japan[sửa | sửa mã nguồn]

Tour Dates[50]
Date City Country Venue
May 3, 2017
(Two Shows)
Nagoya Japan NGK Spark Plug Citizen's Center
May 4, 2017
(Two Shows)
Osaka NHK Osaka Hall
May 17, 2017
(Two Shows)
Tokyo Nakano Sun Plaza
June 10, 2017
(Two Shows)
Chiba Maihama Amphitheater
June 11, 2017
(Two Shows)
Osaka Dojima River Forum
Chuyến lưu diễn tham gia
  • YG Family – YG Family 2014 World Tour: Power (2014)
Chuyến lưu diễn mở màn
  • Big Bang Japan Dome Tour (2013) - (Mở màn)
  • 2NE1 AON: All or Nothing World Tour (2014) - (Khách mời)
  • Epik High EPIK HIGH 'Parade 2014' Concert Tour (2014) - (Khách mời)
  • Epik High EPIK HIGH ' Playing' Concert (2015) - (Khách mời)

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

WINNER ngay sau khi ra mắt đã lập tức ghi dấu ấn trong ngành công nghiệp giải trí Hàn Quốc bằng việc trở thành nhóm nhạc nam giành chiến thắng trên một chương trình âm nhạc nhanh nhất, ngay tại sân khấu debut của họ.[51] Họ chiến thắng giải thưởng lớn đầu tiên trong sự nghiệp của họ, bao gồm một giải Bonsang và Daesang, tại Melon Music Awards năm 2014 với giải "Top 10 Artists" và "Best New Artist".[52] Ngoài ra, họ cũng giành được giải "Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất" tại 2014 Mnet Asian Music Awards, SBS Awards Festival, Gaon Chart K-Pop AwardsGolden Disk Awards.

Korean[sửa | sửa mã nguồn]

Gaon Chart Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2015 New Artist of the Year (Male Group) Winner[53] Đoạt giải

Golden Disc Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2015 Best New Artist of the Year (Male Group) Winner[54] Đoạt giải
Disk Bonsang 2014 S/S Đề cử
Digital Bonsang "Empty" Đề cử

Melon Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2014 Best New Artist Winner Đoạt giải
Top 10 Artists Đoạt giải
Netizen Popularity Award Đề cử
Artist of the Year Đề cử
Album of the Year 2014 S/S Đề cử
2017 Top 10 Artists[55] Winner Chưa quyết định
Melon Popularity Award[sửa | sửa mã nguồn]
Year Recipient Date
2016 "Baby Baby"[56] February 8
2017 "Really Really"'[57] May 15
May 22

Mnet Asian Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2014 Best New Artist Winner Đoạt giải
Union Pay Artist of the Year Đề cử

SBS MTV Best of the Best[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2014 Rookie of the Year[58] Winner Đề cử

SBS Gayo Daejeon[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2014 Best New Artist Winner[59] Đoạt giải

Seoul Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2015 Bonsang Award Winner Đề cử
New Artist Đề cử
Popularity Award Đề cử
Hallyu Special Award Đề cử

Style Icon Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2014 New Icons Winner[60] Đoạt giải
2016 Awesome K-Style Đoạt giải

Chinese[sửa | sửa mã nguồn]

Tudou Young Choice Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2014 Most Popular Korean Group Winner[61] Đoạt giải

QQ Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2015 Best New Force Group Winner[62] Đoạt giải

MTV Asia Music Gala[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2016 Overseas Popularity Award Winner[63][64] Đoạt giải

Music programs[sửa | sửa mã nguồn]

Mnet M Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2014 August 21 "Empty"[65]
August 28
September 18
2016 February 25 "Sentimental"[66]
2017 April 13 "Really Really"[67][68]
April 20

KBS Music Bank[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2014 August 22 "Empty"[69]

SBS Inkigayo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2014 August 24 "Empty"[70]
August 31
2017 April 16 "Really Really"[71][72]
April 23

MBC Show! Music Core[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2017 April 22 "Really Really"

Chương trình thực tế và truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đài truyền hình Tên Thành viên Vai trò Ghi chú
2013 Mnet Who is Next: WIN Tất cả thành viên Chính thức 10 tập, phát sóng ngày 23 tháng 8
Winner TV 10 tập, phát sóng ngày 13 tháng 12
2014 KBS 2 Yoo Hee-yeol's Sketchbook Khách mời Tập 243, phát sóng ngày 19 tháng 9
MBC Weekly Idol Khách mời Tập 169, 301
2015 Mnet Show me the money 4 Song Minho Chính thức Á quân
2016 1theK ASK IN A BOX Tất cả thành viên Khách mời
HBS Happy Camp
Ment Show me the money 5 Song Minho "Machine Gun" cùng Kush & Zion.T
SBS Running Man Song Minho, Nam Taehyun Tập 294
Blue Star Kang Seung Yoon Khách mời Tập đặc biệt mừng lễ Trung thu
Flower Crew Thành viên cố định
Fantastic Duo Khách mời Tập 1 và 2
Tencent The Collaboration Seungyoon, Mino 10 tập, phát sóng ngày 30 tháng 6
SBS MTV
JTBC Tribe of Hip-hop Song Minho Khách mời  "Don't Call Me Mama" cùng Moon Hee Kyung
Sugar Man Song Minho, Nam Taehyun,

Kang Seung Yoon

Khách mời Tập 21
Half Moon Friends Tất cả thành viên Chính thức 10 tập
tvN Eat Sleep Eat Lee Seung Hoon Khách mời 3 tập
MBC Infinite Challange Song Minho Khách mời Tập 506, 507 & 513
2017 tvN New Journey to the West 3 Song Minho Chính thức 10 tập, phát sóng ngày 08 tháng 01
MBC Live My television Tất cả thành viên Phát sóng trực tuyến ngày 2 tháng 4
SBS Animal farm Tất cả thành viên Khách mời
MBC Oppa Thinking Tất cả thành viên Khách mời Tập 1
tvN New Journey to the West 4 Song Minho Chính thức
Secret Variety Training Song Minho Khách mời Tập 1
Wednesday Food Talk Kang Seung Yoon Khách mời Tập 119
JBTC Let's eat dinner together Song Minho Khách mời Tập 34
MBC Infinite Challange Kim Jinwoo Khách mời Tập 530, 531
Radio star Song Minho Khách mời Tập 522
SBS Baek Jong-won’s Three Great Emperors broadcast  Kang Seungyoon, Lee Seunghoon Khách mời Tập 82

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 이지영 기자 (25 tháng 10 năm 2013). 'WIN' 강승윤 속한 A팀, 최종 우승...'WINNER'로 데뷔” ['WIN' Member Kang Seung yoon's A team won the final... Debut as 'WINNER']. My Daily via Nate News (bằng tiếng Triều Tiên). My Daily via Nate News. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2013. 
  2. ^ “YG Entertainment's Winner set to debut in Japan”. Kpopstarz.com. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2014. 
  3. ^ “가요전문가 28인 선정, 올 최고 신인은(연말설문)”. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015. 
  4. ^ a ă â “Gaon Album Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2013. 
  5. ^ a ă WINNERのアルバム売上ランキング [Album sales rankings history for Winner] (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  6. ^ “Heatseekers Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. 30 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  7. ^ “Winner – Chart history”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  8. ^ Total sales for 2014 S/S:
    • 2014년 Album Chart. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
    • 2015년 12월 (December 2015) Album Chart. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  9. ^ “Winner's Debut Album Ranks No. 2 on Oricon's Weekly Album Chart”. MWave. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2016. 
  10. ^ “Oricon Weekly Charts for 9/8 ~ 9/14”. Tokyohive. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2016. 
  11. ^ a ă “오리콘 위클리 싱글/앨범/DVD/블루레이 차트 1~100위 (갱신완료)” [Oricon Weekly Single / Album / DVD / Blu-ray chart, 1-100 (updated)] (bằng tiếng Korean). theqoo. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2016. 
  12. ^ “G-Music Combo Chart” (bằng tiếng Chinese). G-Music. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2016. 
  13. ^ “Heatseekers Albums”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2016. 
  14. ^ “World Albums / Billboard.com”. Billboard. 8 tháng 2 năm 2016. 
  15. ^ “Gaon Album Chart – 2017 (March)”. Gaon Chart. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2017. 
  16. ^ Fate Number For. Gaon. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2017. 
  17. ^ Gaon Album Chart – 2017 (June). Gaon. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017. 
  18. ^ オリコン月間 CDシングルランキング 2017年05月度 [CD single monthly ranking of May 2017] (bằng tiếng Japanese). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2017. 
  19. ^ “2016 WINNER Exit Tour In Seoul Live CD”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2016. 
  20. ^ “2016 Gaon Album Chart – August”. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2016. 
  21. ^ “Gaon Digital Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017. 
  22. ^
  23. ^ “Winner – Chart history”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
    • “Empty + Color Ring”. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
    • “Pricked”. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
    • “Really Really/Fool”. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  24. ^ オリコンランキング [Oricon Rankings] (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2017. 
  25. ^
  26. ^ “2013년 Download Chart – Week 45”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2015. 
  27. ^ Total downloads for "Go Up":
  28. ^ Total downloads for "Empty":
  29. ^ Total downloads for "Color Ring":
  30. ^
  31. ^ a ă
  32. ^
  33. ^ Total downloads for "Really Really":
  34. ^ Total downloads for "Fool":
  35. ^ 週間 CDシングルランキング 2017年05月29日~2017年06月04日 [CD single weekly ranking from May 29, 2017 to June 4, 2017] (bằng tiếng Japanese). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2017. 
  36. ^ “2014 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2015. 
  37. ^ a ă â b c “2014 Download Chart – August”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2015. 
  38. ^ “2014 Download Chart – September (Domestic)”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2015. 
  39. ^
  40. ^ WINNERのDVD売上ランキング [DVD sales rankings history for Winner] (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  41. ^ Winner Japan Tour 2015 Sales:
  42. ^ “2016 Oricon Chart – December Week 2”. Oricon. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2016. 
  43. ^ a ă “WINNER Successfully Wrap Up "WINNER 1st JAPAN TOUR 2014," Drawing 25,000 Fans”. Mwave. 23 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2016. 
  44. ^ “WINNER 1st JAPAN TOUR 2014”. YGEX. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2016. 
  45. ^ “WINNER JAPAN TOUR 2015”. YGEX. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2016. 
  46. ^ “WINNER」、自身初の沖縄公演大盛況!”. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2016. 
  47. ^ http://m.entertain.naver.com/read?oid=311&aid=0000630735
  48. ^ “WWIC Worldwide Inner Circle Conference 2015”. YG Entertainment. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2016. 
  49. ^ “WINNER Sell Over 31,000 Tickets During Worldwide Inner Circle Conference 2015 Tour”. Kpop Starz. 23 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2016. 
  50. ^ “『WINNER FANEVENT 2017 IN JAPAN』”. WINNER - YGEX. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2017. 
  51. ^ “WINNER grab 1st win at M!Countdown with just 5 days since debut stage”. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015. 
  52. ^ “2014 MelOn Music Awards: WINNER Nabs Best New Artist Award, Block B Takes Home Best Dance Artist Male Award”. KpopStarz. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015. 
  53. ^ [1]
  54. ^ [2]
  55. ^ “2017 Top 10 Artists”. Melon. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017. 
  56. ^ “Melon Music Awards”. MelOn. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2016. 
  57. ^ “Melon Music Awards”. MelOn. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2017. 
  58. ^ “2014 SBS MTV Best of the Best”. MTV Korea. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017. 
  59. ^ Winners from the '2014 SBS Gayo Daejun'!
  60. ^ Winners of the '2014 Style Icon Awards'!
  61. ^ [3]
  62. ^ [4]
  63. ^ [5]
  64. ^ [6]
  65. ^ Winner Grabs First Music Show Win on “M!Countdown”
  66. ^ WINNER Takes 1st Win For "Sentimental" on "M!Countdown"
  67. ^ WINNER Takes 1st Win With “Really Really” On “M!Countdown”
  68. ^ WINNER Takes 3rd Win With “Really Really” On “M!Countdown”
  69. ^ Winner wins #1 on 'Music Bank' following 'M! Countdown'... 'monster rookie group'
  70. ^ Winner wins #1 on SBS' 'Inkigayo' + performances by BTS, KARA, Orange Caramel, more'
  71. ^ WINNER Gets 2nd Win With “Really Really” For Third Week Of April On “Inkigayo”
  72. ^ WINNER Gets 5th Win With “Really Really” On “Inkigayo”

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “upper-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="upper-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu