GD & TOP

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
GD & TOP
GD&TOP performance at Big Bang's Big Show, 2011.jpg
GD & TOP biểu diễn vào năm 2011
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc
Thể loạiK-pop, hip hop
Năm hoạt động2010 (2010)—nay
Hãng đĩaYG Entertainment
Hợp tác vớiBIGBANG
Thành viên hiện tại

GD & TOP là một bộ đôi ca sĩ người Hàn Quốc gồm hai thành viên G-DragonT.O.P của Big Bang.[1]

Bộ đôi này ra mắt vào năm 2010 với sản phẩm âm nhạc cùng tên.

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

2010–2011[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 11 năm 2010 YG Entertainment thông báo về sự kết hợp giữa G-DragonT.O.P với tên "GD & T.O.P" để cho ra mắt album cùng tên.[2] Họ tổ chức buổi ra mắt toàn cầu tại Quảng trường Thời đại tại Yeongdeungpo, Seoul[3] và được phát sóng trực tiếp trên YouTube.[4] Album gồm ba đĩa đơn "High High," "Oh Yeah" và "Knock Out".[5] và các đĩa đơn này thu về cho GD & TOP thành công về mặt thương mại khi đứng đầu các bảng xếp hạng tại Hàn Quốc.[6][7] Album được phát hành vào ngày Giáng sinh[8] với lượng đặt trước 200.000 bản,[9] và sau đó là 130.000 bản đã được bán ra.

2015: "Zutter"[sửa | sửa mã nguồn]

Sau bốn năm không kết hợp cùng nhau, G-Dragon và T.O.P trở lại với bài hát "Zutter" trong album đĩa đơn E nằm trong series Made của Big Bang.[10][11] Bài hát bán được 280.817 bản trong tuần đầu tiên trên Gaon Chart vào đạt vị trí thứ hai trên Gaon Digital Chart và Download Chart sau "Let's Not Fall In Love" cũng của Big Bang. Bài hát đứng ở vị trí thứ bảy trên bảng xếp hạng Streaming Chart với 4,334 triệu lượt phát trực tuyến, thứ 19 trên BGM Chart và 32 trên Mobile Chart.[12][13][14][15][16] Đĩa đơn đứng thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard World Digital Songs của Hoa Kỳ và trên bảng xếp hạng MV QQ Music của Trung Quốc.[17][18][19] Tính tới cuối năm 2015, bài hát bán ra 823.317 bản ở Hàn Quốc và 6.000 tại Hoa Kỳ.

Đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Vị trí cao nhất Doanh số
Hàn
[20]
GD & TOP
  • Phát hành: 24 tháng 12 năm 2010
  • Hãng đĩa: YG Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số
1

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vị trí cao nhất Doanh số (lượng tải nhạc) Album
Hàn
Gaon

[22]
2011 "Oh Yeah" (hợp tác cùng Park Bom) 2
  • Hàn: 1.380.732
GD & TOP
"High High" 3
  • Hàn: 1.338.924
"Knock Out" 5 Không có
"Baby Goodnight" 24
"Don't Go Home" 11
"Intro" 71
2015 "Zutter" 2 E / MADE

Đĩa đơn hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Album
2012 "Dancing on My Own" (Pixie Lott hợp tác với GD & TOP) Young Foolish Happy
2013 "Bubble Butt" (Remix) (Major Lazer hợp tác với GD & TOP) Free the Universe

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Hạng mục Kết quả
2011 Melon Music Awards Rap/Hip Hop Đoạt giải

Chiến thắng tại chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Chương trình Ngày
"Oh Yeah" (hợp tác với Park Bom) M! Countdown (Mnet) 30/12/2010
"High High" 6/1/2011
Inkigayo (SBS) 9/1/2011
"Zutter" M! Countdown (Mnet) 20/8/2015

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Big Bang duo on TV today”. Korea JoongAng Daily. International Herald Tribune. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2011. 
  2. ^ “G-Dragon and Top to Release Duet Album in December”. KBS World. Ngày 30 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2011. 
  3. ^ Kim, Jessica (ngày 15 tháng 12 năm 2010). “Big Bang T.O.P, G-Dragon pose at album showcase”. 10Asiae. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2011. 
  4. ^ Yoon, Hee-Seong (ngày 15 tháng 12 năm 2010). “G-Dragon and T.O.P hold world premiere showcase for duo unit”. 10Asiae. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2011. 
  5. ^ Hong, Lucia (ngày 24 tháng 12 năm 2010). “Big Bang unit G-Dragon and T.O.P release third title track”. 10Asiae. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2011. 
  6. ^ “Big Bang duo on TV today”. The Korea JoongAng Daily. Ngày 13 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2011. 
  7. ^ Kim, Heidi (ngày 6 tháng 1 năm 2011). “IU "Good Day" stays atop Gaon chart for 4th week”. 10Asiae. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2011. 
  8. ^ “Gaon Chart Search: GD & TOP” (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010. 
  9. ^ “발매 D-2' GD·탑 유닛 첫앨범, 선주문만 '20만장' (GD&TOP's album receives 200,000 pre-orders)” (bằng tiếng Hàn). Daum. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2011. 
  10. ^ YG Entertainment. “BIGBANG comes back in August in "GD&TOP" unit… Shooting music video for new song now”. YG LIFE. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  11. ^ YG Entertainment. “빅뱅, 8월 신곡은 GD&TOP ‘쩔어’…오는 5일 공개”. YG LIFE. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. 
  12. ^ “Gaon Digital Chart - Week 33”. Gaon Chart. Ngày 13 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  13. ^ “Gaon Download Chart - Week 33”. Gaon Chart. Ngày 13 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  14. ^ “Gaon Streaming Chart - Week 33”. Gaon Chart. Ngày 13 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  15. ^ “Gaon Mobile Chart - Week 33”. Gaon Chart. Ngày 13 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2015. 
  16. ^ “Gaon BGM Chart - Week 33”. Gaon Chart. Ngày 13 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2015. 
  17. ^ “Billboard's World Digital Singles Chart: Singles”. Billboard. Billboard. Ngày 11 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2015. 
  18. ^ “BIGBANG Tie PSY for Most No. 1s on World Digital Songs Chart”. Billboard. Billboard. Ngày 11 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2015. 
  19. ^ “빅뱅 중화권 돌풍…QQ 뮤비 차트 1, 2위 석권 (in Korean)”. http://sports.donga.com. Ngày 13 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2015. 
  20. ^ “GD & TOP”. Gaon Chart. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016. 
  21. ^
  22. ^
  23. ^ “Online Download – 2015”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2016. 
  24. ^ “BIGBANG Tie PSY for Most No. 1s on World Digital Songs Chart”. Billboard. Billboard. Ngày 11 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]