Tonight (EP của Big Bang)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tonight
Bigbang - Tonight album cover.jpg
EP của Big Bang
Phát hành23 tháng 2, 2011 (2011-02-23)
Thu âm2010 - 2011
Thể loạiK-Pop, Hip hop, R&B, electropop
Thời lượng20:05
Ngôn ngữtiếng Hàn
Hãng đĩaYG Entertainment
Sản xuấtYang Hyun Suk, G-Dragon
Thứ tự album của Big Bang
Big Bang
(2009)Big Bang2009
Tonight / BIGBANG Special Edition
(2011)
Big Bang 2
(2011)Big Bang 22011

TonightEP tiếng Hàn thứ tư của ban nhạc nam Hàn Quốc Big Bang và được phát hành vào ngày 23 tháng 2 năm 2011 thông qua hãng thu âm YG Entertainment. Đây là sản phẩm âm nhạc đầu tiên tại Hàn Quốc của nhóm sau hai năm không hoạt động âm nhạc cùng nhau tại quê nhà.[1] Ngay sau khi phát hành, album và đĩa đơn chủ đề cùng tên chiếm lĩnh vị trí đầu bảng của nhiều bảng xếp hạng tại Hàn Quốc cũng như quốc tế và bán ra trên 28.000 bản tại Hàn Quốc trong tuần đầu tiên.[2]

Album cũng bao gồm một số bản tiếng Hàn của các bài hát có mặt trong các đĩa đơn tiếng Nhật phát hành năm 2010. Cụ thể, "Hands Up" là bản tiếng Hàn của bài hát trong đĩa đơn "Tell Me Goodbye" và "Somebody to Love" trong đĩa đơn tiếng Nhật thứ năm "Beautiful Hangover".

Bối cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Trong thời gian thực hiện album (lúc đó chưa đặt tên), nhóm trưởng G-DragonT.O.P bắt đầu dự án cộng tác GD & TOP của họ.[3] Theo lời của G-Dragon, ban nhạc muốn thử nghiệm "những kết hợp mới mẻ" cho âm nhạc của họ mà ở đó ba giọng ca chính, Taeyang, Daesung, và Seungri sẽ thu những sản phẩm trong vai trò bộ ba trong khi hai thành viên còn lại (G-Dragon và T.O.P) sẽ tách thành bộ đôi bởi họ đã không xuất hiện nhiều trước người hâm mộ trong hai năm qua.[3] Mặc dù sự phân chia này chỉ được nhắm tới các sản phẩm âm nhạc dành cho cả nhóm, G-Dragon và T.O.P sau đó nhận được nhiều phản hồi tích cực từ người hâm mộ và quyết định xin ý kiến của Yang Hyun Suk, CEO của YG Entertainment cho phép họ ra một album hợp tác.[3] Sau đợt quảng bá cho GD & TOP kết thúc, nhóm trở lại cùng nhau thu âm cho các bài hát trong Tonight. Các ca khúc trong album được thu trong khoảng thời gian hai năm vắng bóng của nhóm.[4] G-Dragon miêu tả âm nhạc trong album mang giai điệu "vui vẻ" với hi vọng mang đến niềm vui cho người nghe. Mặc dù các EP trước đây của nhóm bao gồm nhiều ca khúc ảnh hưởng bởi nhạc điện tử, họ quyết định tập trung nhiều hơn vào thể loại "warm rock".[5]

"Âm nhạc của Big Bang cho tới nay khá là vui tươi và trữ tình, nhưng lần này chúng tôi thêm chút vị rock. Bây giờ người ta dường như luôn tìm thấy một điều thú vị nào đó khiến họ cười và điều đó có lẽ đến từ những sự kiện xảy đến trong năm vừa rồi, vì vậy nên chúng tôi sẽ mang tới thứ âm nhạc ấm áp và vui tươi [...] hơn là kiểu âm nhạc nặng nề...” — G-Dragon[5]

Quảng bá và phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Sau hai năm vắng bóng, Big Bang trở lại Hàn Quốc vào tháng 2 năm 2011 với buổi biểu diễn âm nhạc thường niên của riêng nhóm Big Show 2011.[1] Tại đây họ cũng biểu diễn lần đầu các bài hát trong Tonight,[6] trước một lượng khán giả trên 40.000 người.[7] Buổi diễn được phát trực tiếp trên kênh SBSMnet[8] và được ca ngợi là "kích thích và phong cách" cũng như "xa xỉ" từ tác giả Lee Soo Yeon trên trang Newsen[6] hay được miêu tả là "tươi mới và táo bạo" bởi Yonhap News, và khẳng định "Big Bang đã trở lại một cách ấn tượng".[9] Park Young Gun của Star News cũng khen ngợi cách nhóm dùng đồ nghề sân khấu hoành tráng và nhận xét màn trình diễn bằng những từ như "hấp dẫn" và "bùng nổ" và khẳng định "Big Bang trở lại mạnh mẽ hơn bao giờ hết."[10] Buổi biểu diễn thu hút lượng khán giả truyền hình toàn quốc theo dõi là 5,7%, cao hơn con số 4,9% sự kiến.[11] Doanh thu của Big Show 2011 theo báo cáo là 43 tỉ won (38 triệu USD).[12]

YG Entertainment sau đó tung ra các hình ảnh teaser của video âm nhạc cho đĩa đơn chủ đạo "Tonight", ca khúc do chính G-Dragon một mình sáng tác với phần lời rap do T.O.P viết.[4] Sau khi ra mắt vào ngày 23 tháng 2 năm 2011 Tonight xếp hạng ở vị trí số 3 trên Billboard World Albums Chart, cũng như vị trí số 3 trên Heatseekers Chart, và số 29 trên Independent Albums Chart.[13] Album cũng thống trị vị trí quán quân trên nhiều bảng xếp hạng âm nhạc tại Hàn Quốc bao gồm Gaon, Bugs, Soribada, Melon, Cyworld, Dosirak hay Mnet.[14]

Album nhận được hầu hết là những lời khen ngợi tích cực, với trang Expo Flat News đánh giá cao nó vì có "kết cấu âm thanh ấn tượng, tinh tế."[15] Đĩa đơn chủ đề "Tonight" được khen ngợi nhờ "giai điệu điện tử tinh tế" của nó kèm theo tiếng đàn guitar acoustic.[16] Lee Jeon Hyuk của tờ Sports Chosun cũng chấm điểm cao cho màn trở lại của nhóm nhạc[11] trong khi Choi Jun của Asiae khen ngợi hướng đi mới trong âm nhạc của nhóm, nhận thức được rằng trong suốt khoảng thời gian hai năm vắng bóng, "phong cách và khả năng cảm thụ âm nhạc của nhóm đã trở nên sâu sắc hơn".[11] Mặc dù vậy, Big Bang cũng nhận về cho mình nhiều lời chỉ trích, đặc biệt là về việc sử dụng quá mức âm thanh điện tử.[17] Album đã bán ra trên 220.000 bản tính riêng tại Hàn Quốc trong cả năm 2011.[18]

Phiên bản tiếng Nhật của album dự kiến ra mắt tại Nhật vào ngày 30 tháng 3, tuy nhiên kế hoạch đã phải lùi tới ngày 13 tháng 4 do ảnh hưởng của Thảm họa động đất và sóng thần năm 2011. Hai tháng sau khi Tonight ra mắt, một phiên bản tái phát hành đặc biệt của EP cũng được phát hành mang tên Big Bang Special Edition. Đây là lần đầu tiên nhóm áp dụng hình thức tái phát hành cho sản phẩm của mình, thay vì chỉ ra các ca khúc mới.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Tonight (EP)
STT Tên bài hátPhổ lờiPhổ nhạc Hòa âm Thời lượng
1. "Intro (Thank You & You)"  G-DragonG-Dragon, Choice37Choice37 1:34
2. "Hands Up"  G-Dragon, T.O.PG-Dragon, e.knockKush 3:54
3. "Tonight"  G-Dragon, T.O.PG-Dragon, e.knockChoi Pil Kang 3:39
4. "Somebody to Love"  G-Dragon, T.O.PG-Dragon, Ham Seung Chun, Kang Wook JinSeung Chun Ham, Kang Ok Gin 3:32
5. "What is Right"  G-Dragon, T.O.PG-Dragon, DJ Murf, PeejayDJ Murf, Peejay 3:43
6. "Cafe"  G-Dragon, T.O.PG-Dragon, DJ Murf, PeejayDJ Murf, Peejay 3:40
Tổng thời lượng:
20:04
Big Bang Special Edition
STT Tên bài hátPhổ lờiPhổ nhạc Hòa âm Thời lượng
1. "Love Song"  G-Dragon, T.O.P, TeddyTeddy, G-DragonTeddy, Seo Won Jin 3:45
2. "Stupid Liar"  G-Dragon, T.O.PG-Dragon, Choi Pil-kangChoi Pil Kang, Dee.P 3:54
3. "Tonight"  G-Dragon, T.O.PG-Dragon, e.knockChoi Pil Kang 3:43
4. "High High" (G-Dragon & T.O.P)G-Dragon, T.O.PTeddyTeddy 3:10
5. "Oh Yeah" (G-Dragon và T.O.P hợp tác với Park Bom)G-Dragon, T.O.P, TeddyTeddy, Sunwoo Jung AhTeddy, Sunwoo Jung Ah 3:19
6. "Cafe"  G-Dragon, T.O.PG-Dragon, DJ Murf, PeejayDJ Murf, Peejay 3:42
7. "I Need a Girl" (Taeyang hợp tác với G-Dragon)Jun Goon, Choi Gub Won, G-DragonJun GoonJun Goon 3:40
8. "Somebody to Love"  G-Dragon, T.O.PG-Dragon, Ham Seung Chun, Kang Wook JinSeung Chun Ham, Kang Ok Gin 3:34
9. "What Can I Do" (Seungri solo) (어쩌라고; Eojjeorago)Seungri, G-DragonSeungri, Choi Pil-kang, Big ToneChoi Pil Kang 3:40
10. "Baby Don't Cry" (Daesung solo)e.knocke.knocke.knock 4:31
Tổng thời lượng:
37:40

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Gaon Album Chart
Album Năm Doanh số (bản)
Tonight[21] 2011 136.594
2012 2.042
Big Bang Special Edition 2011 89.371
2012 8.053
2014 2.718

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Kim, Sunny (ngày 6 tháng 12 năm 2010). “Big Bang's Concert "2011 Big Show" To Be Held In February!”. MTV Korea. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Comeback” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  2. ^ a ă â b (tiếng Hàn)“Big Bang on the Gaon Chart”. Korea Music Content Industry Association. Ngày 4 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “gaon” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  3. ^ a ă â (tiếng Anh)Kim, Jessica (ngày 15 tháng 12 năm 2010). “hold world premiere showcase for duo unit”. 10asia. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Showcase2” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  4. ^ a ă Choi, Jun (ngày 28 tháng 2 năm 2011). “빅뱅 '투나잇' 뮤비 공중파 첫 공개…음악+스타일UP↑”. 10asiae. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “BigBangTonight” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  5. ^ a ă “G-Dragon and Top: ‘Rappers Acknowledge Our Instinctive Hip Hop’”. KBS. Ngày 7 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2011. 
  6. ^ a ă (tiếng Hàn)Lee Soo Yeon (ngày 26 tháng 2 năm 2011). “컴백 빅뱅, 엠넷 ‘빅뱅TV 라이브’ 전격 방송 ‘6곡 최초 공개’”. Newsen. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Comeback2” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  7. ^ (tiếng Anh)Chung Ah-young (ngày 17 tháng 2 năm 2011). “Big Bang to return with new album”. The Korea Times. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2011. 
  8. ^ (tiếng Hàn)Kim Hye Rin (ngày 26 tháng 2 năm 2011). “빅뱅 컴백에 방송가도 주목! 'The 빅뱅쇼'에 이어 '빅뱅TV 라이브'까지”. The Union Press. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2011. 
  9. ^ (tiếng Hàn)“<빅뱅, 화려한 컴백 공연..4만팬 집결>”. Yonhap News. Ngày 27 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2011. 
  10. ^ (tiếng Hàn)Park, Young-gun (ngày 27 tháng 2 năm 2011). “돌아온 빅뱅, 더 강해졌다..'빅쇼' 1만4000팬 열광”. Star News. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2011. 
  11. ^ a ă â (tiếng Hàn)Lee, Jeon-Hyuk (ngày 28 tháng 2 năm 2011). '더빅뱅쇼', 시청률 5.7% 기록. 화려한 무대와 폭풍 웃음 선사”. Sports Chosun. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ratings” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ratings” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  12. ^ (tiếng Hàn)Kil, Hyeseung (ngày 2 tháng 3 năm 2011). '첫방도 안한' 빅뱅, 컴백 6일만에 매출 '70억' (bằng tiếng Hàn). Star News. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2011. 
  13. ^ a ă â b “Billboard Chart”. Billboard.com. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Billboard” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  14. ^ (tiếng Anh)Kim, Sunny (ngày 23 tháng 2 năm 2011). “Big Bang Dominates Korean Music Chart With An All Kill”. MTV Korea. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2011. 
  15. ^ (tiếng Hàn)“빅뱅 신곡 투나잇, 발매 동시에 음원 차트 올킬!”. KBS. Ngày 26 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2011. 
  16. ^ (tiếng Hàn)“빅뱅, 화려한 컴백 공연…4만팬 집결”. SBS. Ngày 27 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2011. 
  17. ^ (tiếng Anh)Kim, Hannah (ngày 1 tháng 3 năm 2011). “Big Bang records early success with latest album”. JoongAng Daily News. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2011. 
  18. ^ (tiếng Hàn)Cho, Euna Young (ngày 1 tháng 3 năm 2011). “빅뱅, 오늘 음반판매 10만장 돌파..음원도 돌풍”. Daum. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2011. 
  19. ^ http://gaonchart.co.kr/main/section/album/list.gaon?nationGbn=T
  20. ^ a ă “Korea K-Pop Hot 100 Music Chart” (bằng tiếng Anh). Billboard. Ngày 8 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “billboard” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  21. ^ “Gaon physical sales”. Gaon Chart. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]