Danh sách các chuyến lưu diễn của Big Bang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Nhóm nhạc nam hip hop Hàn Quốc Big Bang tính đến nay đã thực hiện 15 chuyến lưu diễn với tư cách là nghệ sĩ chính, trong đó có hai chuyến lưu diễn

Want You Tour[sửa | sửa mã nguồn]

Want You Tour
Chuyến lưu diễn của Big Bang
AlbumBigbang Vol.1
Ngày bắt đầu15 tháng 5 năm 2007
Ngày kết thúc15 tháng 7 năm 2007
Số buổi diễn5 tại Hàn Quốc
Thứ tự chuyến lưu diễn của Big Bang
  • 1st Live Concert - The R.E.A.L
  • (2006)
  • Want You Tour
  • (2007)
  • The G.R.E.A.T
  • (2007)

Want You Tour là tour diễn đầu tiên của Big Bang tại Hàn Quốc, kéo dài từ tháng 5 tới tháng 7 năm 2007.

Danh sách bài hát biểu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "BIGBANG"
  2. "V.I.P."
  3. "Ma Girl" (Taeyang solo)
  4. "A Fool Of Tears"
  5. "We Belong Together" (hợp tác với Park Bom)
  6. "Forever with You" (hợp tác với Park Bom)
  7. "Try Smiling" (Daesung solo)
  8. "Big Boy" (T.O.P solo) (hợp tác với Lee Eun Joo)
  9. "Next Day" (Seungri solo)
  10. "She Can't Get Enough"
  11. "Dirty Cash"
  12. "This Love" (G-Dragon solo)
  13. "La La La"
  14. "Good Bye Baby"
  15. "Shake It" (hợp tác với Lee Eun Joo)

Ngày diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Số khán giả
15 tháng 5 năm 2007 Incheon Hàn Quốc 64.000
25 tháng 5 năm 2007 Daegu
30 tháng 5 năm 2007 Changwon
17 tháng 6 năm 2007 Jeonju
15 tháng 7 năm 2007 Busan

The G.R.E.A.T[sửa | sửa mã nguồn]

The G.R.E.A.T
Chuyến lưu diễn của Big Bang
Album
Ngày bắt đầu28 tháng 12 năm 2007
Ngày kết thúc30 tháng 12 năm 2007
Số buổi diễn3
Trang webBIGBANG(빅뱅) 2007 Live concert
Thứ tự chuyến lưu diễn của Big Bang
  • Want You Tour
  • (2007)
  • The G.R.E.A.T
  • (2007)
  • Global Warning Tour
  • (2008)

The G.R.E.A.T, hay còn có tên gọi là Bigbang is GREAT, là chuyến lưu diễn thứ ba của Big Bang sau thành công của hai đĩa đơn, "Lies" và "Last Farewell". Tất cả vé của tour diễn bán hết chỉ trong vòng 10 phút.[1][2]

Danh sách bài hát biểu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Crazy Dog+환상 속의 그대"
  2. "Shake It"
  3. "Wild Wild West"
  4. "Try Smiling" (Daesung solo)
  5. "Next Day" (Seungri solo)
  6. "Ma Girl (Taeyang solo)
  7. "La La La"
  8. "Fool"
  9. "This Love" (G-Dragon solo)
  10. "Lies"
  11. "Act Like Nothing's Wrong""(T.O.P solo)
  12. "A Fool Of Tears"
  13. "But I Love U" (G-Dragon solo)
  14. "Last Farewell"
Encore
  1. "Always"
  2. "Lies"

Ngày diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Số khán giả
28 tháng 12 năm 2007 Seoul Hàn Quốc Sân vận động Olympic Gymnastics 36.000
29 tháng 12 năm 2007
30 tháng 12 năm 2007

Global Warning Tour[sửa | sửa mã nguồn]

Global Warning Tour
Chuyến lưu diễn của Big Bang
AlbumFor the World
Ngày bắt đầu28 tháng 3 năm 2008
Ngày kết thúc22 tháng 6 năm 2008
Số buổi diễn10
Thứ tự chuyến lưu diễn của Big Bang
  • The G.R.E.A.T
  • (2007)
  • Global Warning Tour
  • (2008)
  • Stand Up Tour
  • (2008)

Global Warning Tour là chuyến lưu diễn đầu tiên vượt ra ngoài lãnh thổ Hàn Quốc khi ghé thăm ba đất nước Thái Lan, IndonesiaNhật Bản.

Danh sách bài hát biểu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Intro"
  2. "Wrong Number"
  3. "Shake It!"
  4. "BIGBANG"
  5. "How Gee"
  6. "Big Boy" (T.O.P solo)
  7. "Prayer" (Taeyang solo)
  8. "Only Look At Me" (Taeyang solo)
  9. "A Fool Of Tears"
  10. "Fool"
  11. "Crazy Dog + 환상 속의 그대"
  12. "With U"
  13. "Dirty Cash" (Remix)
  14. "V.I.P"
  15. "La La La" (Remix)
  16. "Look At Me, GwiSoon" (Daesung solo)
  17. "This Love + But I Love U" (G-Dragon solo)
  18. "We Belong Together"
  19. "Lies" (Remix)
  20. "Last Farewell"
  21. "Always"

Ngày diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Tổng khán giả
28 tháng 3 năm 2008 Tokyo Nhật Bản Tokyo Dome City Hall 216.000
29 tháng 3 năm 2008
12 tháng 4 năm 2008 Busan Hàn Quốc Trung tâm Hội nghị và Triển lãm Busan
27 tháng 4 năm 2008 Gwangju Trung tâm Hội nghị Kim Dae Jung
11 tháng 5 năm 2008 Wonju Nhà thi đấu Wonju Chiak
28 tháng 5 năm 2008 Daegu Trung tâm Hội nghị và Triển lãm Daegu
7 tháng 6 năm 2008 Bangkok Thái Lan Sân vận động trong nhà Huamark
21 tháng 6 năm 2008 Seoul Hàn Quốc Sân vận động Olympic Gymnastics
22 tháng 6 năm 2008
1 tháng 7 năm 2008 Singapore Singapore Sân vận động Quốc gia Singapore
3 tháng 7 năm 2008 Bandung Indonesia Sân vận động Jalak Harupat Soreang
5 tháng 7 năm 2008 Busan Hàn Quốc Sajik Arena
7 tháng 7 năm 2008 Gapyeong Cheongshim Peace Arena
9 tháng 7 năm 2008 Cheongdo Cheongdo Bullfighting Arena
11 tháng 7 năm 2008
13 tháng 7 năm 2008 Busan Sân vận động Asiad Busan
15 tháng 7 năm 2008
16 tháng 7 năm 2008

Stand Up Tour[sửa | sửa mã nguồn]

Stand Up Tour
Chuyến lưu diễn của Big Bang
AlbumNumber 1
Ngày bắt đầu28 tháng 10 năm 2008
Ngày kết thúc1 tháng 11 năm 2008
Số buổi diễn3
Thứ tự chuyến lưu diễn của Big Bang
  • Global Warning Tour
  • (2008)
  • Stand Up Tour
  • (2008)
  • Big Show 2009
  • (2009)

Stand Up Tour là tour diễn đầu tiên tại Nhật để quảng bá cho album phòng thu tiếng Nhật đầu tiên, Number 1. Buổi diễn cuối cùng được quay phim và phát hành dưới dạng CD và DVD vào ngày 17 tháng 3 năm 2010.

Khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Teddy Park
  2. Taebin

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "With U"
  2. "Shake It"
  3. "How Gee"
  4. "BIGBANG"
  5. "Big Boy" (T.O.P solo)
  6. "So Beautiful"
  7. "Come Be My Lady"
  8. "Prayer" (Taeyang solo)
  9. "Look At Me" (Taeyang solo)
  10. "Make Love"
  11. "Together Forever"
  12. "Haru Haru"
  13. "Heaven"
  14. "We Belong Together"
  15. "雪の華"(Seungri solo)
  16. "Remember"
  17. "Everything"
  18. "La La La"
  19. "Look At Me"(Daesung solo)
  20. "This Love" (G-Dragon solo)
  21. "A Good Man"
  22. "Oh My Baby"
  23. "Number 1"
  24. "Lies"
Encore
  1. "Baby Baby"
  2. "Always"

Ngày diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Tổng số khán giả
28 tháng 10 năm 2008 Osaka Nhật Bản Osaka-jō Hall 30.000
29 tháng 10 năm 2008 Nagoya Đại học Nagoya
1 tháng 11 năm 2008 Tokyo Tokyo Dome City Hall

Big Show 2009[sửa | sửa mã nguồn]

Big Show 2009
Chuyến lưu diễn của Big Bang
Ngày bắt đầu30 tháng 1 năm 2009
Ngày kết thúc3 tháng 2 năm 2009
Số buổi diễn2
Thứ tự chuyến lưu diễn của Big Bang
  • Stand Up Tour
  • (2008)
  • Big Show 2009
  • (2009)
  • Big Show 2010
  • (2010)

Big Show 2009 là Big Show đầu tiên của Big Bang tại Hàn Quốc. Hai buổi diễn được quay phim và phát hành dưới dạng CD và DVD vào ngày 22 tháng 4 năm 2009 và bán ra trên 60.000 bản.

Danh sách bài hát biểu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Haru Haru" (Phiên bản dàn nhạc cổ điển)
  2. "Heaven" (Phiên bản dàn nhạc cổ điển)
  3. "Strong Baby"
  4. "Number 1"
  5. "Stylish" (THE FILA)
  6. "Only Look At Me" (remix)
  7. "Act Like Nothing's Wrong" (Remix)
  8. "Lady"
  9. "Wonderful"
  10. "A Good Man"
  11. "Make Love"
  12. "Oh, Ah, Oh"
  13. "Last Farewell" (remix)
  14. "Sunset Glow"
  15. "Oh My Friend"
  16. "Lies" (remix)

Ngày diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Số khán giả
30 tháng 1 năm 2009 Seoul Hàn Quốc Sân vận động Olympic Gymnastics 24.000
3 tháng 2 năm 2009

Big Show 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Big Show 2010
Chuyến lưu diễn của Big Bang
Ngày bắt đầu30 tháng 1 năm 2010
Ngày kết thúc1 tháng 2 năm 2010
Số buổi diễn3
Thứ tự chuyến lưu diễn của Big Bang
  • Big Show 2009
  • (2009)
  • Big Show 2010
  • (2010)
  • Electric Love Tour
  • (2010)

Big Show 2010 Big Show thứ hai của Big Bang tại, được quay phim và phát hành dưới dạng CD và DVD vào ngày 19 tháng 8 năm 2010, bán ra trên 40.000 bản. Chuyến lưu diễn thu hút trên 50.000 người hâm mộ và thu về trên 4 tỉ won.[3][4]

Khách mời đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bài hát biểu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Lies"
  2. "Gara Gara Go!!"
  3. "Twinkle, Twinkle" (Remix)
  4. "Wonderful" (Remix)
  5. "Hallelujah"
  6. "Cotton Candy" (Daesung solo)
  7. "The Next Day" (Seungri solo)
  8. "Strong Baby" (Seungri solo)
  9. "Top of the World"
  10. "Number 1"
  11. "Koe o Kikasete"
  12. "Make Love"
  13. "Where U At" (Taeyang solo)
  14. "Wedding Dress" (Remix) (Taeyang solo)
  15. "Act Like Nothing's Wrong" (Remix) (T.O.P solo)
  16. "How Gee"
  17. "Stylish" (Remix)
  18. "Fire" (2NE1)
  19. "I Don't Care" (2NE1)
  20. "A Fool Of Tears"
  21. "I Don't Understand"
  22. "Foolish Love"
  23. "Oh My Baby"
  24. "Remember"
  25. "A Good Man"
  26. "Stay"
  27. "Haru Haru"
  28. "A Boy" (G-Dragon solo)
  29. "Heartbreaker" (G-Dragon solo)
  30. "Korean Dream" (G-Dragon solo)
  31. "Always"
  32. "Heaven"
  33. "Fool"
  34. "Big Hit"
  35. "Last Farewell"
Encore
  1. "Sunset Glow"
  2. "Lies"

Ngày diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Tổng số khán giả
30 tháng 1 năm 2010 Seoul Hàn Quốc Sân vận động Olympic Gymnastics 52.000
31 tháng 1 năm 2010
1 tháng 2 năm 2010

Electric Love Tour[sửa | sửa mã nguồn]

Electric Love
Chuyến lưu diễn của Big Bang
AlbumBig Bang
Ngày bắt đầu10 tháng 2 năm 2010
Ngày kết thúc17 tháng 2 năm 2010
Số buổi diễn6
Thứ tự chuyến lưu diễn của Big Bang
  • Big Show 2010
  • (2010)
  • Electric Love Tour
  • (2010)
  • Big Show 2011
  • (2011)

Electric Love Tour là tour diễn thứ hai tại Nhật Bản. Chi phí sản xuất cho cả chuyến lưu diễn xấp xỉ 300 triệu yen (tương đương khoảng 3,3 triệu đôla Mỹ).[5] Nhóm kết thúc tour diễn lớn đầu tiên tại Nhật Bản với buổi diễn cuối cùng tại Budokan và ước tính tổng số gần 60.000 người đã tới dự các buổi biểu diễn của nhóm.[6] Tour diễn cũng thiết lập kỉ lục cho một nhóm nhạc thần tượng khi chỉ sau bốn tháng kể từ khi ra mắt tại Nhật, Big Bang đã có cơ hội biểu diễn tại Budokan.[7] Họ cũng thu hút nhiều nhân vật nổi tiếng của Nhật tới xem như Ayaka Nishiwaki của Perfume, phát thanh viên Shiho Watanabe, Ayaka UmedaYukari Sato của AKB48, Reina Tanaka của Morning Musume, W-inds, Erena Mizusawa, Nakashima Mika, Aoyama Thelma, Matsuura Aya, Akira và Makidai của Exile, Eriko Imai của Speed, Koda Kumi, Chinatsu Wakatsuki, Asami, Maeda Atsuko, Kasai Tomomi, Takahashi Minami và một số thành viên của SuG. Ngay sau buổi diễn, những người nổi tiếng tới xem đăng tải cảm nhận và hình ảnh của họ tại buổi biểu diễn trên blog cá nhân.[8]

Vào ngày 28 tháng 4 năm 2010, một DVD được phát hành và đứng ở vị trí thứ 6 trên bảng xếp hạng Oricon DVD, bán ra trên 40.000 bản.

Khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bài hát biểu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Gara Gara Go!!"
  2. "Top of the World"
  3. "With U"
  4. "Hallelujah"
  5. "Strong Baby"
  6. "Wedding Dress"
  7. "Act Like Nothing's Wrong"
  8. "Follow Me"
  9. "Number 1"
  10. "Stylish"
  11. "Fire" (2NE1)
  12. "I Don’t Care" (2NE1)
  13. "Cotton Candy"
  14. Liên khúc của Daesung và Seungri (5 bài hát)
  15. "Stay"
  16. "Haru Haru"
  17. "A Boy"
  18. "Heartbreaker"
  19. "Korean Dream"
  20. "Rain is Falling" (W-inds.)
  21. "Koe O Kikasete"
  22. "Lies"
  23. "Last Farewell"
Encore
  1. "How Gee"
  2. "My Heaven"

Ngày diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Tổng số khán giả
10 tháng 2 năm 2010 Yokohama Nhật Bản Yokohama Arena 80.000
11 tháng 2 năm 2010
13 tháng 2 năm 2010 Kobe Kobe World Kinen Hall
14 tháng 2 năm 2010
16 tháng 2 năm 2010 Tokyo Nippon Budokan
17 tháng 2 năm 2010

Big Show 2011[sửa | sửa mã nguồn]

Big Show 2011
Chuyến lưu diễn của Big Bang
AlbumTonight
Ngày bắt đầu25 tháng 1 năm 2011
Ngày kết thúc27 tháng 1 năm 2011
Số buổi diễn3
Doanh thu38 triệu đôla Mỹ
Thứ tự chuyến lưu diễn của Big Bang
  • Electric Love
  • (2010)
  • Big Show 2010
  • (2011)
  • Love and Hope Tour
  • (2011)

Big Show 2011 là buổi diễn Big Show thứ ba của nhóm tại Hàn Quốc.[10]

Đón nhận của công chúng[sửa | sửa mã nguồn]

Buổi diễn được ca ngợi là "kích thích và phong cách" cũng như "xa xỉ" từ tác giả Lee Soo Yeon trên trang Newsen[11] hay được miêu tả là "tươi mới và táo bạo" bởi Yonhap News, và khẳng định "Big Bang đã trở lại một cách ấn tượng".[12] Park Young Gun của Star News cũng khen ngợi cách nhóm dùng đồ nghề sân khấu hoành tráng và nhận xét màn trình diễn bằng những từ như "hấp dẫn" và "bùng nổ" và khẳng định "Big Bang trở lại mạnh mẽ hơn bao giờ hết."[13] Buổi biểu diễn thu hút lượng khán giả truyền hình toàn quốc theo dõi là 5,7%, cao hơn con số 4,9% sự kiến.[14] Doanh thu của Big Show 2011 theo báo cáo là 43 tỉ won (38 triệu USD).[15]

Danh sách bài hát biểu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày thứ nhất
  1. "Hands Up"
  2. "Shake It" (Remix)
  3. "La La La" (Remix)
  4. "V.I.P" (Remix)
  5. "BIGBANG"
  6. "What Can I Do" (Seungri solo)
  7. "Where U At" "(Taeyang solo)
  8. "Baby Don't Cry" (Daesung solo)
  9. "Knock Out, High High, Oh Yeah" (Liên khúc của GD&TOP)
  10. "Don’t Go Home" (GD & TOP)
  11. "A Fool Of Tears"
  12. "Always"
  13. "Tell Me Goodbye"
  14. "Koe O Kikasete"
  15. "Wonderful"
  16. "Haru Haru" (Acoustic)
  17. "Lies" (Remix)
  18. "Last Farewell"
  19. "Cafe"
  20. "What is Right"
  21. "Somebody to Love"
  22. "Tonight"
  23. "Heaven"
Encore
  1. "Always"
  2. "Sunset Glow"
Ngày thứ ba
  1. "Hands Up"
  2. "Shake It" (Remix)
  3. "La La La" (Remix)
  4. "V.I.P" (Remix)
  5. "BIGBANG"
  6. "V.V.I.P" (Seungri solo)
  7. "What Can I Do" (Seungri solo)
  8. "Where U At" (Taeyang solo)
  9. "Baby Don't Cry" (Daesung Solo)
  10. "Knock Out" (GD&TOP)
  11. "Don’t Go Home" (GD&TOP)
  12. "Oh Yeah" (GD&TOP hợp tác với Park Bom)
  13. "High High" (GD&TOP)
  14. "A Fool Of Tears"
  15. "Tell Me Goodbye"
  16. "Koe O Kikasete"
  17. "Wonderful"
  18. "Tonight"
  19. "Somebody To Love"
  20. "Cafe"
  21. "What is Right"
  22. "Haru Haru" (Acoustic)
  23. "Lies" (Remix)
  24. "Last Farewell"
  25. "Heaven"
Encore
  1. "Always"
  2. "Sunset Glow"

Ngày diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Tổng số khán giả
25 tháng 1 năm 2011 Seoul Hàn Quốc Sân vận động Olympic Gymnastics 42,000 [16]
26 tháng 1 năm 2011
27 tháng 1 năm 2011

Love and Hope Tour[sửa | sửa mã nguồn]

Love and Hope Tour
Chuyến lưu diễn của Big Bang
AlbumBig Bang 2
Ngày bắt đầu10 tháng 5 năm 2011
Ngày kết thúc19 tháng 5 năm 2011
Số buổi diễn8
Thứ tự chuyến lưu diễn của Big Bang
  • Big Show 2011
  • (2011)
  • Love and Hope Tour
  • (2011)
  • Big Show 2012
  • (2012)

Love and Hope Tour là chuyến lưu diễn thứ ba tại Nhật với mục đích quảng bá cho album phòng thu tiếng Nhật thứ ba, Big Bang 2. Chuyến lưu diễn thu hút trên 100.000 lượt người hâm mộ tới theo dõi. Ban đầu chuyến lưu diễn được đặt tên là Love & Pain Tour tuy nhiên được đổi tên sau thảm họa động đất và sóng thần Tōhoku 2011. Một phần doanh thu được dùng cho công tác cứu trợ.[17]

Danh sách bài hát biểu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Tonight"
  2. "Somebody To Luv"
  3. "How Gee"
  4. "Number 1"
  5. "Top Of The World"
  6. "VVIP" (Seungri solo)
  7. "What Can I Do" (Seungri solo)
  8. "I'll Be There" "(Taeyang solo)
  9. "I Need A Girl" "(Taeyang solo)
  10. "Baby Don't Cry" (Daesung solo):
  11. "Don't Go Home" (GD&TOP)
  12. "Oh Yeah" (GD&TOP)
  13. "High High" (GD&TOP)
  14. "Tell Me Goodbye"
  15. "Koe O Kikasete"
  16. "Beautiful Hangover"
  17. "Cafe"
  18. "Haru Haru"
  19. "Lies"
  20. "Love Song"
  21. "Ms. Liar"
  22. "Hands Up"
Encore
  1. "Gara Gara Go!!"
  2. "My Heaven"

Ngày diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Tổng số khán giả
10 tháng 5 năm 2011 Osaka Nhật Bản Osaka-jō Hall 110.000
11 tháng 5 năm 2011
13 tháng 5 năm 2011 Chiba Makuhari Messe
14 tháng 5 năm 2011
15 tháng 5 năm 2011
17 tháng 5 năm 2011 Nagoya Nippon Gaishi Hall
18 tháng 5 năm 2011
19 tháng 5 năm 2011

Big Show 2012[sửa | sửa mã nguồn]

Big Show 2012
Chuyến lưu diễn của Big Bang
AlbumAlive
Ngày bắt đầu2 tháng 3 năm 2012
Ngày kết thúc4 tháng 3 năm 2012
Số buổi diễn3
Thứ tự chuyến lưu diễn của Big Bang
  • Love and Hope Tour
  • (2011)
  • Big Show 2012
  • (2012)

Big Show 2012 là Big Show thứ tư của nhóm tại Hàn Quốc, chính thức bắt đầu chuyến lưu diễn thế giới đầu tiên Big Bang Alive Galaxy Tour 2012.

Danh sách bài hát biểu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Alive (Intro)"
  2. "Tonight" (Phiên bản Rock)
  3. "Hands Up"
  4. "Fantastic Baby"
  5. "How Gee"
  6. "Stupid Liar"
  7. "Knockout" (GD & TOP)
  8. "High High" (Phiên bản Rock) (GD & TOP)
  9. "Strong Baby" (Seungri solo)
  10. "What Can I Do" (Seungri solo)
  11. "Gara Gara Go"
  12. "Number 1"
  13. "Cafe" (Remix)
  14. "Bad Boy"
  15. "Ain't No Fun"
  16. "Love Dust"
  17. "Love Song"
  18. "Only Look At Me" / "Where U At" / "Wedding Dress" (Taeyang solo)
  19. "Wings" (Daesung solo)
  20. "Haru Haru" (Phiên bản Acoustic)
  21. "Lies"
  22. "Last Farewell"

Encore:

  1. "Sunset Glow"
  2. "Heaven"

Ngày diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Tổng số khán giả
2 tháng 3 năm 2012 Seoul Hàn Quốc Sân vận động Olympic Gymnastics 52.000
3 tháng 3 năm 2012
4 tháng 3 năm 2012

Big Bang Alive Galaxy Tour 2012[sửa | sửa mã nguồn]

Japan Dome Tour[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Japan Dome Tour

Japan Dome Tour X[sửa | sửa mã nguồn]

BIGBANG JAPAN DOME TOUR 2014~2015 “X”
Chuyến lưu diễn của Big Bang
Quốc giaNhật Bản
Ngày bắt đầu15 tháng 11, 2014 (2014-11-15)
Ngày kết thúc18 tháng 1, 2015 (2015-01-18)
Số chặng diễn1
Số buổi diễn15[18]
Doanh thu92 triệu đôla Mỹ [19]
Thứ tự chuyến lưu diễn của Big Bang
Japan Dome Tour
(2013-14)
BIGBANG JAPAN DOME TOUR 2014~2015 “X”
(2014-15)
MADE 2015 World Tour
(2015)

BIGBANG JAPAN DOME TOUR 2014~2015 “X” là chuyến lưu diễn thứ năm và thứ hai liên tiếp tại Nhật Bản của Big Bang.[20] Tour diễn bắt đầu vào ngày 15 tháng 11 năm 2014 tại Nagoya và kết thúc vào ngày 18 tháng 1 năm 2015 tại Osaka. BIGBANG JAPAN DOME TOUR 2014~2015 “X” giúp Big Bang trở thành nghệ sĩ nước ngoài đầu tiên tổ chức năm buổi diễn mái vòm trong hai năm liên tiếp[21] và thu hút trên 1 triệu lượt người hâm mộ.[22]

Sân khấu[sửa | sửa mã nguồn]

Một số tiền khoảng ba tỉ yên Nhật (khoảng 25,5 triệu đôla Mỹ) được chi ra cho việc dựng sân khấu, thuê nhân sự, ví dụ như đạo diễn của tour diễn Jamie King người từng làm việc cùng Michael Jackson, MadonnaBritney Spears. Roy Bennett điều hành bộ phận ánh sáng sân khấu, trong khi đó Veneno đảm nhiệm công việc liên quan đến video của tour diễn. Chuyến lưu diễn thu hút nhiều nhiều nhân viên sân khấu đẳng cấp thế giới; sử dụng sân khấu trung tâm rộng 30 mét, cũng 6 sân khâu nhánh dài 50 mét, kéo dài từ sân khấu trung tâm tới khán đài giống như những nan hoa bánh xe; một lượng lớn đèn và thiết bị sân khấu được nhập từ nhiều quốc gia khác nhau; các thiết bị công nghệ cao, bao gồm các màn hình LED, được lắp đặt cho các sân khâu nhánh, trong khi đó dàn loa nhiều lỗ "MLA" tạo ra âm thanh chất lượng cao cho khán giả.[23][24]

Danh sách bài hát biểu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách bài hát biểu diễn trong buổi diễn đầu tiên tại Nagoya.[25]

  1. "Fantastic Baby"
  2. "Tonight"
  3. "Stupid Liar"
  4. "Blue"
  5. "Haru Haru"
  6. "Gara Gara Go!!"
  7. "Top of the World"
  8. "Number 1"
  9. "Knock Out" (GD & TOP)
  10. "High High" (GD & TOP)
  11. "Bad Boy"
  12. "Tell Me Goodbye"
  13. "Cafe"
  14. "Lies"
  15. "Love Song"
  16. "Hands Up"
  17. "Feeling"
  18. "My Heaven"
  19. "Koe O Kikasete"
Encore
  1. "Last Farewell"
  2. "Bad Boy"
  3. "Feeling"
  4. "Fantastic Baby"

Ngày diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các buổi biểu diễn, ngày, thành phố, địa điểm, và lượng vé bán ra
Ngày Thành phố Địa điểm Nghệ sĩ mở màn Số khán giả
15 tháng 11 năm 2014 Nagoya Nagoya Dome iKON [26] 81.000
16 tháng 11 năm 2014
20 tháng 11 năm 2014 Osaka Kyocera Dome 200.000
21 tháng 11 năm 2014
22 tháng 11 năm 2014
23 tháng 11 năm 2014
6 tháng 12 năm 2014 Fukuoka Fukuoka Dome 80.000
7 tháng 12 năm 2014
20 tháng 12 năm 2014 Sapporo Sapporo Dome 40.000
25 tháng 12 năm 2014 Tokyo Tokyo Dome 200.000
26 tháng 12 năm 2014
27 tháng 12 năm 2014
16 tháng 1 năm 2015 Osaka Kyocera Dome 150.000
17 tháng 1 năm 2015
18 tháng 1 năm 2015
Tổng 741.000/741.000 [27][28]

Nhân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân sự chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ chức chuyến lưu diễn: Avex Group, YG Entertainment
  • Giám đốc điều hành – Yang Hyun Suk (YG Entertainment), Max Matsuura (Avex Group)
  • Nhà sản xuất chính – Katsumi Kuroiwa (Avex Group)
  • Nhà sản xuất chuyến lưu diễn - Veneno
  • Đạo diễn chuyến lưu diễn – Jamie King
  • Nhà tạo mẫu – Yuni Choi, Kyung Mi Kim, Sharon Park
  • Tóc – Tae Kyun Kim, Sang Hee Baek, So Yeon Lee
  • Trang điểm – Yun Kyoung Kim, Mi Suk Shin, Jun Hee Lee
  • Đạo diễn ánh sáng – Roy Bennett

Nhân sự biểu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Big Bang (G-Dragon, T.O.P, Taeyang, Daesung, Seungri) — Giọng ca chính
  • Gil Smith II (Đạo diễn âm nhạc/Keyboard 1)
  • Omar Dominick (AMD/Bass)
  • Dante Jackson (Keyboard 2)
  • Justin Lyons (Ghita)
  • Bennie Rodgers II (Trống)
  • Adrian "AP" Porter (Programmer cho Pro Tools)

Vũ công[sửa | sửa mã nguồn]

  • HI-TECH (Park Jung Heon, Lee Young Sang, Cho Sung Min, Lee Han Sol, Jung Byoung Gon, Jung Woo Ryun, Kwon Young Deuk, Kwon Young Don)
  • CRAZY (Kim Jung Hee, Won Ah Yeon, Park Eun Young, Kim Min Jung, Kim Hee Yun, Choi Sae Bom, Bae Jung In, Choi Hye Jin, Bae Hyo Jung, Lee Ji Won, Ryu Jae Hee, Yoo Ji Young)

MADE World Tour[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: MADE 2015 World Tour

0.TO.10 (Biểu diễn kỷ niệm 10 năm thành lập)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Địa điểm Số khán giả
Nhật Bản[29]
29 tháng 7 năm 2016 Osaka Sân vận động Nagai 165.000[30]
30 tháng 7 năm 2016
31 tháng 7 năm 2016
Hàn Quốc[31]
20 tháng 8 năm 2016 Seoul Sân vận động World Cup Seoul 60.000[32]
Tổng 225.000

Japan Dome Tour 2016[sửa | sửa mã nguồn]

Japan Dome Tour 2016 là chuyến lưu diễn Japan Dome Tour thứ tư liên tiếp của ban nhạc tại Nhật Bản.[33] Tour diễn dự kiến thu hút 631.500 khán giả.[34]

Ngày diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Địa điểm
5 tháng 11 năm 2016 Tokyo Tokyo Dome
6 tháng 11 năm 2016
19 tháng 11 năm 2016 Fukuoka Fukuoka Dome
20 tháng 11 năm 2016
25 tháng 11 năm 2016 Osaka Kyocera Dome
26 tháng 11 năm 2016
27 tháng 11 năm 2016
2 tháng 12 năm 2016 Nagoya Nagoya Dome
3 tháng 12 năm 2016
4 tháng 12 năm 2016
9 tháng 12 năm 2016 Fukuoka Fukuoka Dome
10 tháng 12 năm 2016
11 tháng 12 năm 2016

Các chuyến lưu diễn chung[sửa | sửa mã nguồn]

YG Family 15th Anniversary Concert[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bài hát biểu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bài hát biểu diễn tại Hàn Quốc
  1. 2NE1 – "Fire"
  2. 2NE1 – "Can't Nobody"
  3. 2NE1 – "Go Away"
  4. Big Bang – "Tonight" (Remix)
  5. Big Bang – "Hands Up"
  6. Big Bang – "Cafe"
  7. Big Bang – "Love Song" (Acoustic)
  8. Gummy – "I'm Fallin'"
  9. Gummy – "I'm Sorry Remix"
  10. Se7en – "Better Together"
  11. Se7en hợp tác với T.O.P – "Digital Bounce"
  12. Se7en – "Angel"
  13. Se7en – "Passion"
  14. Jinusean và Se7en – "Passion"
  15. G-Dragon, Se7en và Jinusean – "Hip Hop Gentlemen"
  16. Jinusean – "A-YO"
  17. Jinusean – "Phone Number"
  18. Jinusean hợp tác với Dara – "Tell Me"
  19. Tablo hợp tác với Bom – "Bad"
  20. Tablo hợp tác với Gummy – "Airbag"
  21. Tablo hợp tác với Taeyang – "Tomorrow"
  22. Se7en và Daesung – "It Hurts"
  23. Se7en, Daesung, Taeyang và Seungri – "Lonely" (Acoustic)
  24. G-Dragon và T.O.P hợp tác với CL và Minzy – "Oh Yeah"
  25. G-Dragon và T.O.P – "High High"
  26. Psy – "Right Now"
  27. Psy – "Celebrity"
  28. Psy – "Shake It"
  29. Psy – "It's Beautiful"
  30. Psy – "Paradise"
  31. Psy – "Champion"
  32. Seungri – "Se7en's Come To Me"
  33. Se7en – "Come Back To Me"
  34. Se7en – "I'll Do Well"
  35. Se7en – "La La La" (Remix)
  36. 2NE1 – "I Am The Best"
  37. 2NE1 – "Clap Your Hands"
  38. 2NE1 hợp tác với Gummy – "Ugly"
  39. Gummy hợp tác với G-Dragon – "Heartbreaker" (Acoustic)
  40. Big Bang – "Haru Haru" (Acoustic)
  41. Big Bang – "Lies"
  42. Big Bang – "Heaven"

Encore:

  1. 2NE1 và Gummy – "Last Farewell"
  2. G-Dragon, T.O.P, Seungri và Daesung – "I Am the Best"
  3. YG Family – "Champion"

Ngày diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Tổng số khán giả
3 tháng 12 năm 2011 Seoul Hàn Quốc Sân vận động Olympic Gymnastics 126.000
4 tháng 12 năm 2011
7 tháng 1 năm 2012 Osaka Nhật Bản Kyocera Dome
8 tháng 1 năm 2012
21 tháng 1 năm 2012 Saitama Saitama Super Arena

YG Family World Tour: Power[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bài hát biểu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bài hát biểu diễn tại Osaka
  1. 2NE1 - "Crush"
  2. 2NE1 - "Fire"
  3. 2NE1 - "Come Back Home"
  4. 2NE1 - "Gotta Be You"
  5. Winner - "Go Up"
  6. Winner - "Missing You" (của 2NE1)
  7. Winner - "Smile Again"
  8. Epik High - "Fly"
  9. Epik High và Dara - "Love Love Love"
  10. Epik High - "Don't Hate Me"
  11. Big Bang - "Haru Haru"
  12. Big Bang - "Blue"
  13. Big Bang - "Koe O Kikasete"
  14. Big Bang - "Fantastic Baby"
  15. Winner và Team B - "Just Another Boy"
  16. Team B - "Climax"
  17. CL và G-Dragon - "The Baddest Female"
  18. CL - "MTBD"
  19. G-Dragon và Seungri - "Crayon"
  20. T.O.P, Mino và Dara - "Doom Dada"
  21. Daesung và Kang Seung Yoon - "Ugly" (của 2NE1)
  22. Taeyang và Team B - "Ringa Linga"
  23. Lee Hi - "Rose"
  24. Lee Hi và Minzy - "1, 2, 3, 4"
  25. 2NE1 và Lee Hi - "If I Were You"
  26. Tablo và Taeyang - "Tomorrow"
  27. Epik High và Park Bom - "Up"
  28. DJ Tukutz, Winner và Team B - "Phone Number" (của Jinusean)
  29. Winner và Team B - "High High" (của G-Dragon và T.O.P)
  30. Big Bang - "I Love You" (của 2NE1)
  31. 2NE1 - "Scream"
  32. 2NE1 - "I Am the Best"
  33. 2NE1 - "Can't Nobody"
  34. Big Bang - "My Heaven"
  35. Big Bang - "Hands Up"
  36. Big Bang - "Gara Gara Go!!"
  37. Big Bang - "Lies"

Encore:

  1. YG Family - "Go Away" (của 2NE1)
  2. YG Family - "Gangnam Style" (của Psy)
  3. YG Family - "Fantastic Baby" (của Big Bang)

Ngày diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Tổng số khán giả
12 tháng 4 năm 2014 Osaka Nhật Bản Kyocera Dome 400.000+[35]
13 tháng 4 năm 2014
3 tháng 5 năm 2014 Tokyo Tokyo Dome
4 tháng 5 năm 2014
15 tháng 8 năm 2014 Seoul Hàn Quốc Sân vận động Olympic Seoul
30 tháng 8 năm 2014 Thượng Hải Trung Quốc Sân vận động Thượng Hải
13 tháng 9 năm 2014 Singapore Singapore Sân vận động trong nhà Singapore
14 tháng 9 năm 2014
19 tháng 10 năm 2014 Bắc Kinh Trung Quốc Sân vận động Công nhân
25 tháng 10 năm 2014 Đào Viên Đài Loan Sân vận động quận Đào Viên

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Hàn)“빅뱅, 단독콘서트 티켓 또 10분만에 매진”. Star News. Ngày 20 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2008. 
  2. ^ (tiếng Hàn)Kim, Hyung Woo (ngày 20 tháng 11 năm 2007). “빅뱅 단독콘서트 티켓 5천석 10분 만에 매진”. Newsen. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2008. 
  3. ^ (tiếng Anh)Han Sang Hee (ngày 16 tháng 12 năm 2009). “Big Bang to Hold Big Show in January”. The Korea Times. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2010. 
  4. ^ (tiếng Anh)Han Sang Hee (ngày 5 tháng 1 năm 2009). “Idol Group Big Bang to Offer 'Big Show”. The Korea Times. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2010. 
  5. ^ (tiếng Anh)“Big Bang article in the Daily Sport / Sport hochi”. Daily Sports. Ngày 18 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2015. 
  6. ^ (tiếng Hàn)“빅뱅, 부도칸 달궜다.. 첫 日투어 6만 관객 '열광' - 손에 잡히는”. newsen.com. Ngày 18 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2015. 
  7. ^ (tiếng Anh)“BIGBANG to Perform in Budokan 4 Months after Debut: Fastest Record for an Idol Group of the 21st Century!”. musicjapanplus.jp/. Ngày 14 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2015. 
  8. ^ (tiếng Hàn)“빅뱅 일본 콘서트에 현지 연예인 총출동 눈길!”. sports.khan.co.kr. Ngày 17 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2015. 
  9. ^ (tiếng Anh)“w-inds.×G-DRAGON(BIGBANG) Performing at Yokohama Arena!”. musicjapanplus.jp/. Ngày 17 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2015. 
  10. ^ Kim, Sunny (ngày 6 tháng 12 năm 2010). “Big Bang's Concert 2011 Big Show To Be Held In February!”. MTV Korea. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2015. 
  11. ^ Lee, Soo-yeon (ngày 26 tháng 2 năm 2011). “컴백 빅뱅, 엠넷 ‘빅뱅TV 라이브’ 전격 방송 ‘6곡 최초 공개’”. Newsen. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2011. 
  12. ^ (tiếng Hàn)“<빅뱅, 화려한 컴백 공연..4만팬 집결>”. Yonhap News. Ngày 27 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2011. 
  13. ^ (tiếng Hàn)Park, Young-gun (ngày 27 tháng 2 năm 2011). “돌아온 빅뱅, 더 강해졌다..'빅쇼' 1만4000팬 열광”. Star News. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2011. 
  14. ^ (tiếng Hàn)Lee, Jeon Hyuk (ngày 28 tháng 2 năm 2011). '더빅뱅쇼', 시청률 5.7% 기록. 화려한 무대와 폭풍 웃음 선사”. Sports Chosun. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2011. 
  15. ^ (tiếng Hàn)Kil, Hyeseung (ngày 2 tháng 3 năm 2011). '첫방도 안한' 빅뱅, 컴백 6일만에 매출 '70억' (bằng tiếng Hàn). Star News. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2011. 
  16. ^ “2년만에 컴백 빅뱅 콘서트, '명불허전' 업그레이드돼 돌아왔다!”. http://news.nate.com/. Ngày 25 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2015. 
  17. ^ “BIGBANG Presents 2011 Japan Tour Love & Hope”. Big Bang (bằng tiếng Nhật). YG Entertainment. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2011. 
  18. ^ (tiếng Anh)VIC (ngày 15 tháng 11 năm 2014). “BIGBANG JAPAN DOME TOUR 2014 ~ 2015" X ". Bigbangupdates. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015. 
  19. ^ (tiếng Anh)khnews (ngày 11 tháng 11 năm 2014). “Big Bang draws most Japanese concertgoers in K-pop”. Koreaherald. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015. 
  20. ^ (tiếng Anh)KpopStarz (ngày 28 tháng 7 năm 2014). “Group Big Bang To Hold Another Japan 5 Dome Tour This Fall”. KpopStarz. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  21. ^ (tiếng Anh)Pao (ngày 26 tháng 7 năm 2014). “BIGBANG Is First Foreign Artist to Hold 5 Dome Concerts in Japan for 2 Consecutive Years”. Soompi. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015. 
  22. ^ (tiếng Anh)“Big Bang Ranks First Place For Having The Most Fans Attend Their Concerts In Japan This Year”. KpopStarz. Ngày 7 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015. 
  23. ^ (tiếng Anh)Hong Jung Won (ngày 19 tháng 1 năm 2015). “Big Bang Wraps Up Japan 5-Dome Tour After Gathering Over 741,000 Fans”. Mwave. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2015. 
  24. ^ (tiếng Nhật)“BIGBANG、74万人動員ドームツアー終演&今年アルバムでカムバック約束”. Natalie.mu. Ngày 15 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015. 
  25. ^ (tiếng Anh)VIC (ngày 15 tháng 11 năm 2014). “BIG BANG “X” TOUR @ NAGOYA DOME DAY 1”. Bigbangupdates. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2015. 
  26. ^ (tiếng Anh)“BIGBANG’s 2nd Five Dome Tour Begins: iKON Opens”. YG United. Ngày 16 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2015. 
  27. ^ (tiếng Anh)Puu M. (ngày 20 tháng 1 năm 2015). “BIGBANG Successfully Holds Japanese Dome Tour”. HelloKpop. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2015. 
  28. ^ “Big Bang Wraps Up Japan 5-Dome Tour After Gathering Over 741,000 Fans”. Truy cập 1 tháng 8 năm 2015. 
  29. ^ “BIGBANG fascinated 280,000 fans in Japan… Japan event tour successfully ended”. YG Life. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2016. 
  30. ^ “【ライブレポート】BIGBANG、デビュー10周年で16万5,000人が熱狂”. Japan Music Networks. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2016. 
  31. ^ “BIGBANG will hold 10th anniversary concert 0.TO.10 on August 20… Confirmed”. YG Life. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2016. 
  32. ^ “BIGBANG to Hold a Concert for 60,000 Fans, the Biggest Number for a Single Concert”. YG Life. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2016. 
  33. ^ “『BIGBANG JAPAN DOME TOUR 2016(仮)』開催決定!!”. YGEX - BIGBANG. 28 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2016. 
  34. ^ “BIGBANG to Hold Dome Tour in Japan for Fourth Consecutive Year”. YG Life. 28 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2016. 
  35. ^ “YG Family successfully completes their "2014 Galaxy Tour" in Taiwan! – Koreaboo”. Koreaboo. Truy cập 1 tháng 8 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]