M (album của Big Bang)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
M
BigBang - M (Single Album).jpg
EP của Big Bang
Phát hành1 tháng 5, 2015 (2015-05-01)
Thu âm2014–2015
Thể loạiDance-pop, R&B, Hip hop
Thời lượng6:28
Hãng đĩaYG Entertainment
Sản xuấtG-Dragon, Teddy
Thứ tự album của Big Bang
"The Best of Big Bang 2006-2014
(2010)Lỗi mô đun String: Không tìm thấy kết quả2010
"M"
(2015)
"A"
(2015)Lỗi mô đun String: Không tìm thấy kết quả2015
Đĩa đơn từ M
  1. "Loser"
    Phát hành: 1 tháng 5, 2015 (2015-05-01)
  2. "Bae Bae"
    Phát hành: 1 tháng 5, 2015 (2015-05-01)
Phiên bản "M" (Đen)
Phiên bản "M" (Đen)
Phiên bản "m" (Trắng)
Phiên bản "m" (Trắng)

M là album đĩa đơn tiếng Hàn thứ tư của ban nhạc nam Hàn Quốc Big Bang, cũng như album đĩa đơn đầu tiên trong series đĩa đơn của album phòng thu tiếng Hàn thứ ba MADE. M được phát hành vào ngày 1 tháng 5 năm 2015 dưới dạng CD và tải kĩ thuật số bởi hãng thu âm YG Entertainment.

Bối cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 17 tháng 4 năm 2015, YG Entertainment tung ra bức ảnh teaser đầu tiên cho sự trở lại của Big Bang.[1] Chỉ ít ngày sau, trailer chính thức cho chuyến lưu diễn thế giới lần thứ hai của nhóm, MADE 2015 World Tour được đăng tải trên YouTube.[2] YG Entertainment cũng công bố các bài hát trong M khi tung ra hình ảnh teaser thứ ba với tên của hai ca khúc trong album, "Loser" và "Bae Bae".[3]

G-Dragon tiết lộ trong buổi diễn thứ hai của MADE 2015 World Tour rằng anh từng gặp khó khăn trong quá trình thực hiện album, bởi anh biết sự mong đợi từ người hâm mộ là rất lớn. "Phải nói hết sức thực lòng là [...] tôi đã rất lo lắng. Nhóm trưởng thành hơn nhiều nhờ có người hâm mộ nên một cách vô thức tôi cảm thấy một gánh nặng quá lớn, bởi đã lâu nhóm chưa ra album nào [..] nhưng chúng tôi vẫn bước tiếp".[4][5]

Phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Từ ngày 24 tới 30 tháng 4 năm 2015, người hâm mộ có thể đặt trước album đĩa đơn M bao gồm hai single cũng chính là hai track chủ đề của album lớn MADE. M được chính thức phát hành trên iTunes, Melon cũng như các dịch vụ âm nhạc trực tuyến khác vào ngày 1 tháng 5 năm 2015. Có hai phiên bản đặc biệt của album gồm "M" (đen) and "m" (trắng). Phiên bản thứ nhất gồm có đĩa CD và Booklet (24p) trong khi phiên bản còn lại gồm CD, Booklet (24p), bộ phụ kiện đặc biệt (Puzzle ticket, 5 photo card và 1 photo card giới hạn) và một poster.

Diễn biến thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

M xếp thứ nhất trên Gaon Gaon Album Chart hàng tuần khi bán ra 130.130 bản chỉ trong hai ngày, và đạt vị trí thứ hai trên bảng xếp bạng tháng tư.[6] Album bán được 137.261 bản trong nửa đầu năm 2015.[7] Tại Trung Quốc, album bán được trên 400.000 bản copy kĩ thuật số.[8]

M debut trên bảng xếp hạng "World Digital Songs" của Billboard[9] với "Loser" xếp ở vị trí số 1 còn "Bae Bae" ở vị trí số 2.

Quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi biểu diễn lần đầu hai bài hát mới trong buổi diễn khởi động MADE Tour 2015, Big Bang biểu diễn trong sân khấu trở lại của chương trình âm nhạc Inkigayo[10] vào ngày 3 tháng 5 năm 2015. Từ ngày 6 tới 10 tháng 5 năm 2015, YG Entertainment đăng tải các video ngắn của các thành viên của Big Bang trong MV "Bae Bae".[11] Big Bang có chương trình trở lại đặc biệt trên M! Countdown của kênh Mnet vào ngày 7 tháng 5.

Danh sách track[sửa | sửa mã nguồn]

M - Single
STT Tên bài hátPhổ lờiPhổ nhạc Hòa âm Thời lượng
1. "Loser"  Teddy, T.O.P, G-DragonTeddy, TaeyangTeddy 3:39
2. "Bae Bae"  G-Dragon, Teddy, T.O.PTeddy, G-Dragon, T.O.PTeddy 2:49
Tổng thời lượng:
6:28
M - EP[12]
STT Tên bài hátPhổ nhạc Hòa âm Thời lượng
1. "Loser" (Acappella)Teddy, TaeyangTeddy 3:39
2. "Loser" (Không rap)Teddy, TaeyangTeddy 3:39
3. "Loser" (Nhạc khí)Teddy, TaeyangTeddy 3:39
4. "Bae Bae" (A cappella)Teddy, G-Dragon, T.O.PTeddy 2:49
5. "Bae Bae" (Không rap)Teddy, G-Dragon, T.O.PTeddy 2:49
6. "Bae Bae" (Nhạc khí)Teddy, G-Dragon, T.O.PTeddy 2:49
Tổng thời lượng:
19:24

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Vị trí
cao nhất
Hàn Quốc (Gaon Weekly Albums Chart)[13] 1
Hàn Quốc (Gaon Monthly Albums Chart (Lượng đặt trước vào tháng 4))[14] 2
Đài Loan (G-Music Albums)[15] 15

Doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Doanh số
Hàn Quốc 137.261[16]
Trung Quốc 421.987[8]

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Định dạng Nhãn đĩa
Hàn Quốc 1 tháng 5 năm 2015 CD, tải kĩ thuật số YG Entertainment, KT Music
Toàn thế giới
Nhật Bản[17] 27 tháng 5 năm 2015 YG Entertainment, YGEX

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ SBS PopAsia HQ. “BIGBANG 2015 comeback confirmed - new teaser photo”. sbs.com.au. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2015. 
  2. ^ “Big Bang leave fans in a frenzy with theatrical trailer for 'MADE' tour + YGE explains the meaning behind the album title”. Allkpop. Allkpop. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2015. 
  3. ^ “BIGBANG – MADE SERIES [M]”. YGLife. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2015. 
  4. ^ “G-Dragon reveals he fell into a deep slump last year”. sbs.com.au. Ngày 29 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015. 
  5. ^ “G-Dragon reveals why he had a heavy emotional slump after his solo album”. koreaboo.com. Ngày 28 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015. 
  6. ^ “Gaon Album Chart - April”. Gaon Chart. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2015. 
  7. ^ “Gaon Comprehensive Sales 2015 First Half (6/2015)” (bằng tiếng Hàn). Gaon. 
  8. ^ a ă “BigBang《M》(5.1)数字专辑 QQ音乐独家首发 - QQ音乐”. QQ music. y.qq.com. Ngày 1 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2015. 
  9. ^ “Big Bang's 'Loser' & 'Bae Bae' debut at No. 1 & 2 on Billboard's 'World Digital Songs' chart”. Allkpop]]. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2015. 
  10. ^ '컴백' 빅뱅, '인기가요' 출격 "지누션-이수현 피처링". Hankyung. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2015. 
  11. ^ "Sticky rice cake" clips for BIGBANG's "Bae Bae". KoreaBoo. Truy cập 06-05-015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  12. ^ “[YG Music] M - EP”. iTunes. Ngày 1 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2015. 
  13. ^ “South Korean Gaon Chart: Album – The 19th Week of 2015”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Ngày 6 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2015. 
  14. ^ “South Korean Gaon Chart: Album – April 2015”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Ngày 6 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2015. 
  15. ^ “Comprehensive Weekly Top 20: 2015/07/17 – 2015/07/23” (bằng tiếng Trung). G-Music. Ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2015. 
  16. ^ “Gaon Comprehensive Sales 2015 First Half (6/2015)” (bằng tiếng Hàn). Gaon. 
  17. ^ “全世界を席巻中!! BIGBANG3年ぶりのカムバックシングル5/27(水)日本配信リリース決定!!”. ygex.jp. Ngày 8 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]