Kim Sae-ron

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kim Sae-ron
250px
Sinh31 tháng 7, 2000 (18 tuổi)
Mia-dong, Gangbuk, Seoul, Hàn Quốc
Học vịMiyang Elementary School
Ilsan Yangil Middle School
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2009–nay
Đại lýFantagio
(2009–2016) YG Entertainment (2016–nay)
Tác phẩm nổi bậtA Brand New Life
The Man From Nowhere
A Girl at My Door
Hi! School-Love On

Kim Sae-ron (sinh ngày 31 tháng 7 năm 2000) là nữ diễn viên Hàn Quốc.[1] Cô bắt đầu sự nghiệp diễn xuất khi lên 9 và trở nên nổi tiếng qua các bộ phim A Brand New Life (2009) và The Man From Nowhere (2010).[2][3][4]

Cô có hai em gái Kim Ye-ron và Kim Ah-ron làm diễn viên nhí.[5]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai
2009 A Brand New Life Jin-hee
2010 The Man from Nowhere Jung So-mi
2011 I Am a Dad Han Min-ji
2012 Barbie Soon-young
The Neighbor Yoo Soo-yeon/Won Yeo-seon
2014 Manshin: Ten Thousand Spirits Kim Geum-hwa thời niên thiếu[8]
A Girl at My Door Sun Do-hee
Manhole Soo-jung

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Kênh
2011 Can You Hear My Heart? Bong Woo-ri (lúc nhỏ) MBC
Garden of Heaven Kang Eun-soo Channel A
2012 Fashion King Lee Ga-young (lúc nhỏ) SBS
I Need Romance 2012 Yoon Gi-hyun (khách mời) tvN
Mom Is Acting Up Park Sae-ron MBC
Missing You Bo-ra

(khách mời lồng tiếng, tập 11)

MBC
2013 The Queen's Classroom Kim Seo-hyun MBC
2014 Hi! School-Love on Lee Seul-bi KBS2
2015 Drama Special Snowy Road Kang Young-ae KBS1
2015 Glamorous Temptation Shin Eun-soo (lúc nhỏ) MBC
2015 To be continued Jong Ah Ran Naver TVCast
2016 Mirror of the Witch Seo Ri / Yeon Hee JTBC

MV[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Nghệ sĩ
2013 "Green Rain" Shinee
2014 JACKPOT" Block B
"From My Heart" 5urprise

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Kênh Ghi chú
2014 Happy Together Season 3 KBS2 Khách mời, tập 365

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Sản phẩm Ghi chú
2014 Mĩ phẩm Juke
2015 Bench
TB Jeans với Lee Tae-hwan

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Hạng mục Phim Kết quả
2010 BUSTER Copenhagen International Film Festival for Children and Youth[9] Best Child Actor/Actress - Special Mention A Brand New Life Đoạt giải
4th Asian Film Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất Đề cử
19th Buil Film Awards Best New Actress Đoạt giải
8th Korean Film Awards[10] Best New Actress The Man from Nowhere Đoạt giải
2011 47th Baeksang Arts Awards Best New Actress Đề cử
8th Max Movie Awards Best New Actress Đoạt giải
2013 6th Korea Drama Awards Best Young Actor/Actress The Queen's Classroom Đề cử
MBC Drama Awards[11] Best Young Actress[12] Đoạt giải
2014 23rd Buil Film Awards Best Supporting Actress A Girl at My Door Đề cử
51st Grand Bell Awards Best New Actress Đề cử
7th Herald Donga Lifestyle Awards[13] Biểu tượng thời trang của năm N/A Đoạt giải
35th Blue Dragon Film Awards[14] Best New Actress A Girl at My Door Đoạt giải
KBS Drama Awards Best Young Actress Hi! School-Love On Đề cử
2015 2nd Wildflower Film Awards Best Actress A Girl at My Door Đề cử
51st Baeksang Arts Awards Best Actress Đề cử


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [http://www.koreanfilm.or.kr/jsp/films/index/peopleView.jsp? Chồng: Nam Woo Hyun peopleCd=10004452 “KIM Sae-ron”]. Korean Film Biz Zone. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2012. 
  2. ^ Choi, Ji-eun (ngày 20 tháng 4 năm 2011). “My Name Is: Kim Sae-ron”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  3. ^ Kim, Lynn (ngày 18 tháng 9 năm 2009). “Lee Chang-dong's film Life to open Oct 29”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  4. ^ Lee, Hye-ji (ngày 28 tháng 8 năm 2012). “DRAMA WEEK: 6 Rising Stars that caught your eyes in TV series”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  5. ^ “An acting family emerges with the "Ron Sisters". Dramabeans. Ngày 14 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]