Bước tới nội dung

Lim Ji-yeon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lim Ji-yeon
Lim tại lễ trao giải Rồng Xanh lần thứ 2
Sinh23 tháng 6, 1990 (34 tuổi)
Seongdong-gu, Seoul, Hàn Quốc
Quốc tịch Hàn Quốc
Dân tộcHàn
Trường lớpĐại học Nghệ thuật Quốc gia Hàn Quốc
Nghề nghiệp
Năm hoạt động2011 – nay
Tác phẩm nổi bậtÁm ảnh ngoại tình
Vinh quang trong thù hận
Quê quánGeumho-dong, Seongdong-gu, Seoul
Chiều cao167 cm (5 ft 6 in)
Cân nặng47,5kg
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
임지연
Hanja
林智妍
Romaja quốc ngữIm Ji-yeon
McCune–ReischauerIm Chiyŏn
Hán-ViệtLâm Trí Nghiên

Lim Ji-yeon (Hangul: 임지연, Hanja: 林智妍, Hán-Việt: Lâm Trí Nghiên; sinh ngày 23 tháng 6 năm 1990) là một nữ diễn viên người Hàn Quốc trực thuộc công ty giải trí Artist Company. Sau khi xuất hiện trong một số phim ngắn, cô có vai diễn điện ảnh đầu tiên trong Ám ảnh ngoại tình (2014).[1][2] Vai diễn này đã mang về cho cô giải thưởng Grand Bell và đề cử Giải thưởng nghệ thuật Baeksang cùng nhiều giải thưởng khác. Sau đó, cô đóng vai chính trong bộ phim Vương triều dục vọng (2015) và phim truyền hình Xã hội thượng lưu (2015), cô giành được Giải thưởng Ngôi sao APAN và Giải thưởng Phim truyền hình Hàn Quốc. Cô đã gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trong bộ phim truyền hình Ngọn gió đời tôi (2016–2017), Cuộc đời thứ 2 (2019), và Vinh quang trong thù hận (2022–2023), cũng như bộ phim Anh hùng hành giả (2021).

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Lim Ji-yeon theo học chuyên ngành Diễn xuất tại Đại học Nghệ thuật Quốc gia Hàn Quốc.

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 5 năm 2020, Lim Ji-yeon ký hợp đồng với công ty quản lý mới Artist Company.[3]

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Mối quan hệ

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 1 tháng 4 năm 2023, Artist Company xác nhận rằng Lim Ji-yeon đang hẹn hò với nam diễn viên Lee Do-hyun, người cô gặp khi quay phim Vinh quang trong thù hận.[4][5]

Danh sách phim

[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tựa đề Vai Ghi chú Ng.
2011 Dear Catastrophe Phim ngắn [6]
2012 Poker Face Girl [6]
2013 Just You [6]
When September Ends (ko) [7]
2014 Ám ảnh ngoại tình Jong Ga-heun Vai chính [8]
Romance in Seoul Cô gái trong hẻm Vai phụ [9]
2015 Vương triều dục vọng Dan-hee Vai chính [10][11]
2016 Xin lỗi anh chỉ là sát thủ Song Eun-joo [12][13]
2019 Thần bài: Jack một mắt Young-mi Vai phụ [14]
2021 Anh hùng hành giả Moon Jin-ah Vai chính [15][16]
TBA Revolver Jeong Yoon-sun [17]

Phim truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tựa đề Kênh Vai Ghi chú Ng.
2015 Xã hội thượng lưu SBS Lee Ji-yi Vai phụ [18]
2016 Canh bạc hoàng gia Dam-seo [19]
Chuyện tình bác sĩ Lee Soo-jung Khách mời (tập 7–8) [20]
Ngọn gió đời tôi MBC Kim Mi-poong Vai chính [21]
2019 Cuộc đời thứ 2 Ra Si-on [22]
2023 Lies Hidden in My Garden ENA Chu Sang-eun Vai chính [23]
The Killing Vote SBS Joo Hyun [24]

Phim chiếu mạng

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tựa đề Kênh Vai Ghi chú Ng.
2021 The Magic So Joong-hee Vai chính [25]
2022 The Mansion TVING Gi-na [26]
Phi vụ triệu đô Netflix Seoul Vai phụ [27]
2022-2023 Vinh quang trong thù hận Park Yeon-jin [28][29]

Chương trình truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tựa đề Vai trò Ghi chí Ng.
2015 Section TV MC [30]
2021 Son Hyun-joo's Simple Station Cast member với Son Hyun-jooKim Jun-hyun [31]
2022 Besties in Wonderland [32]

Dẫn chương trình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Chương trình Ghi chú Ng.
2015 Giải thưởng phim truyền hình SBS 2015 Cùng với Yoo Jun-sang và Lee Hwi-jae [33]
2018 Liên hoan phim giả tưởng quốc tế Bucheon Cùng với Choi Min-ho [34]
2019 Giải thưởng nghệ sĩ châu Á lần thứ 4 Cùng với Leeteuk, Ahn Hyo-seopNancy [35]

Giải thưởng và đề cử

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải thưởng Năm Hạng mục Tác phẩm đề cử/Người nhận Kết quả Ng.
APAN Star Awards 2015 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Xã hội thượng lưu Đoạt giải [36]
Asia Artist Awards 2019 AAA Cảm xúc xuất sắc nhất (Diễn viên) Lim Ji-yeon Đoạt giải [37]
Asia Model Awards Ngôi Sao Người Mẫu Hàn Quốc Đoạt giải
Baeksang Arts Awards 2015 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất – Điện ảnh Ám ảnh ngoại tình Đề cử [38]
2023 Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất – Truyền hình Vinh quang trong thù hận Đoạt giải [39]
Blue Dragon Series Awards Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Đoạt giải
Blue Dragon Film Awards 2014 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Ám ảnh ngoại tình Đề cử
Buil Film Awards 2014 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Đoạt giải [40]
Grand Bell Awards 2014 Đoạt giải [41]
2022 Nữ phụ xuất sắc nhất Anh hùng hành giả Đề cử [42]
Korean Association of Film Critics Awards 2014 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Ám ảnh ngoại tình Đoạt giải [43]
Korea Drama Awards 2015 Xã hội thượng lưu Đoạt giải [44]
Korean Film Actors' Guild Awards 2015 Ám ảnh ngoại tình Đoạt giải [45]
Max Movie Awards Đề cử
MBC Drama Awards 2016 Giải thưởng xuất sắc, Nữ diễn viên trong phim truyền hình dài tập Ngọn gió đời tôi Đoạt giải [46]
2019 Giải thưởng lớn (Daesang) Cuộc đời thứ 2 Đề cử [47]
Nữ diễn viên xuất sắc hàng đầu trong loạt phim ngắn từ thứ Hai đến thứ Ba Đoạt giải
Cặp đôi đẹp nhất Lim Ji-yeon cùng với Rain
Cuộc đời thứ 2
Đề cử
MBC Entertainment Awards 2015 Giải xuất sắc hạng mục Âm nhạc/Trò chuyện – Nữ Section TV Đoạt giải [48]
SBS Drama Awards 2015 Ngôi sao mới Xã hội thượng lưu Đoạt giải [49]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Song, Kyung-won (ngày 13 tháng 5 năm 2014). “[who are you] 임지연”. Cine21 (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014.
  2. ^ “Newcomer Heading to A-List After Baring Her Talent in Debut Film”. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 5 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014.
  3. ^ “임지연, 아티스트컴퍼니와 전속계약 체결..정우성·이정재 품으로 [공식]”. OSEN (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 5 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2020.
  4. ^ Kang Min-kyung (ngày 1 tháng 4 năm 2023). “[공식] 이도현, 만우절날 임지연과 열애 인정 "조심스럽게 알아가는 중" (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023 – qua Naver.
  5. ^ Park So-young (ngày 1 tháng 4 năm 2023). “임지연 측 이도현과 열애 인정 "조심스럽게 알아가는 단계" [공식입장]” (bằng tiếng Hàn). OSEN. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023 – qua Naver.
  6. ^ a b c Kim, Jong-hun (28 tháng 11 năm 2014). “이승기·임지연, '킬미, 힐미' 출연 확정...재벌·의사의 로맨스”. Money Today (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2023 – qua Naver.
  7. ^ Baek, Ju-hee (19 tháng 3 năm 2014). '인간중독' 19금 멜로 임지연, 단편영화에선 '청순미 폭발'. DongA Ilbo (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2023 – qua Naver.
  8. ^ Ha, Soo-jung (ngày 10 tháng 5 năm 2014). “Interview: Lim Ji Yeon Shares on Filming Bed Scene in Her Debut Film Obsessed. enewsWorld (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014.
  9. ^ Yeo, Su-jeong (ngày 17 tháng 5 năm 2015). “[M+내 맘대로 등급] '서울연애', 난해해도 평범한 우리들 이야기”. MBN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2023 – qua Naver.
  10. ^ Jin, Eun-soo (ngày 20 tháng 6 năm 2014). “Lim Ji-yeon offered period drama role”. Korea JoongAng Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014.
  11. ^ 'The Treacherous' Lim Ji-yeon mesmerizes moviegoers”. Hancinema. Osen. ngày 22 tháng 5 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2018.
  12. ^ “Lim Ji-yeon to star in comedy movie”. Korea JoongAng Daily. ngày 7 tháng 8 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2018.
  13. ^ Hwang, Hye-jin (ngày 5 tháng 8 năm 2015). “Lim Ji Yeon Confirmed for Key of Life with Lee Joon and Yu Hae Jin”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015.
  14. ^ "조율 끝" 임지연X김민정, '타짜3' 출연 확정”. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 21 tháng 8 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2019.
  15. ^ “LIM Ji-yeon Joins YOON Kye-sang in FLUID RENEGADES”. Korean Film Biz Zone. ngày 21 tháng 1 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2019.
  16. ^ Im Lim-jeong (ngày 26 tháng 10 năm 2021). “유체이탈자' 윤계상, 격렬한 싸움을 벌이는 티저 포스터&예고편 공개..11월 24일 개봉 확정” ['Fluid Fugitive' Yoon Kye-sang reveals teaser poster & trailer in a fierce fight.. Release confirmed on November 24] (bằng tiếng Hàn). Herald POP. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2021 – qua Naver.
  17. ^ Jeong, Bit (4 tháng 7 năm 2023). “[공식]임지연, 송혜교·김태희 이어 전도연까지...영화 '리볼버' 출연” [[Official] Im Ji-yeon, Song Hye-kyo, Kim Tae-hee, and now Jeon Do-yeon...to appear in the film 'Revolver'] (bằng tiếng Hàn). Sports Chosun. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2023 – qua Naver.
  18. ^ “Uee, Lim Ji-yeon to star in TV romance series this June”. Kpop Herald. ngày 4 tháng 5 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2018.
  19. ^ "Jackpot" Lim Ji-yeon to go under massive transformation”. Hancinema. Nate. ngày 9 tháng 3 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2018.
  20. ^ 임지연 측 "'닥터스' 특별출연..하명희 작가와 인연" [Actress Lim Ji Yeon To Make Cameo Appearance In "Doctors"]. Star Money (bằng tiếng Hàn). ngày 7 tháng 7 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2018.
  21. ^ “Son Ho-jun and Lim Ji-yeon's "Blow Breeze". Hancinema. Ilgan Sports. ngày 12 tháng 8 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2018.
  22. ^ '웰컴2라이프' 정지훈·임지연·곽시양, 출연 확정...'검법남녀2' 후속작 [공식]”. Sports Dong-a. ngày 3 tháng 5 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2019.
  23. ^ Yoo Jun-ha (ngày 12 tháng 5 năm 2023). '마당이 있는 집' 김태희·임지연의 대본 리딩 현장 공개” (bằng tiếng Hàn). E Daily. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023 – qua Naver.
  24. ^ Kang Seon-ae (ngày 27 tháng 12 năm 2022). “웹툰 원작 '국민사형투표', 박해진X박성웅X임지연 주인공 확정” [Webtoon original 'National Death Penalty Vote', Park Hae-jin X Park Seong-woong X Lim Ji-yeon Confirmed] (bằng tiếng Hàn). SBS Entertainment News. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022 – qua Naver.
  25. ^ Oh Dong-hyun (ngày 9 tháng 12 năm 2021). “OTT 시즌, 12월 독점공개 콘텐츠...'미드나잇 스릴러' 등” [OTT season, exclusive content released in December... 'Midnight Thriller', etc.] (bằng tiếng Hàn). Newsis. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2021 – qua Naver.
  26. ^ Kim Jeong-jin (ngày 21 tháng 7 năm 2021). “임지연-윤균상, 티빙 오리지널 '더 맨션' 주연” [Lim Ji-yeon and Yoon Kyun-sang to star in Teabing's original 'The Mansion]. Yonhap News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2021 – qua Naver.
  27. ^ Kim Jin-seok (ngày 27 tháng 4 năm 2021). “[단독]임지연, 韓 '종이의 집'서 원작에 없는 캐릭터 출연” [[Exclusive] Lim Ji-yeon, a character not in the original appeared in Korean 'House of Paper']. Daily Sports. Naver. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2021.
  28. ^ Tae Yu-na (ngày 22 tháng 7 năm 2022). “[공식] 송혜교·이도현, 넷플릭스 복수극 '더글로리' 주연” [[Official] Song Hye-kyo and Lee Do-hyun to star in Netflix's revenge drama 'The Glory'] (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2022 – qua Naver.
  29. ^ Gong Yeo-ju (ngày 1 tháng 12 năm 2022). “송혜교·김은숙 작가 '더글로리'...30일 넷플릭스 공개” [The Glory' by Song Hye-kyo and Kim Eun-sook... Released on Netflix on the 30th] (bằng tiếng Hàn). YTN. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2022 – qua Naver.
  30. ^ “Lim Ji-yeon hopes new role will obsess TV audience”. The Korea Times. 20 tháng 7 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015.
  31. ^ Kim Myung-mi (26 tháng 2 năm 2021). “간이역' PD "임지연, 털털한 여배우..손현주-김준현 잘 챙겨”. newsen (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2021 – qua V.Daum.
  32. ^ Kang, Seon-ae (2 tháng 9 năm 2022). “이규형→엑소 수호 '찐친' 6인, '정법' PD와 호주行...'딱 한 번 간다면' 론칭” [Lee Kyu-hyung → EXO's Suho's 'Chin Chin' 6 members, 'Jung Beop' PD and Australia... Launch of 'If You Go Just Once] (bằng tiếng Hàn). SBS Entertainment News. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2022 – qua Naver.
  33. ^ Kim Min-ji (ngày 20 tháng 7 năm 2020). '뮤직뱅크' 측 "오마이걸 아린·투바투 수빈 새 MC 확정...24일 첫 진행"[공식입장]” (bằng tiếng Hàn). X-sports News. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2021 – qua Naver.
  34. ^ “Choi Min-ho and Lim Ji-yeon to host BIFAN opening”. kpopherald.koreaherald.com. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2022.
  35. ^ Moon Ji-yeon (ngày 5 tháng 9 năm 2019). “[공식] 안효섭X모모랜드 낸시 '2019 AAA' MC 호흡” [[Official] Hyo-seop Ahn X Nancy of Momoland '2019 AAA' MC breathing]. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2022 – qua Naver.
  36. ^ “4th APAN Star Awards 2015 Winners”. Hancinema (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 11 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2018.
  37. ^ “Winners Of 2019 Asia Artist Awards”. Soompi (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 11 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019.
  38. ^ Yeo, Su-jeong (ngày 24 tháng 4 năm 2015). “51회 백상예술대상, 영화-드라마-예능 쟁쟁한 후보...치열한 대결 예고”. MBN (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2023 – qua Naver.
  39. ^ Lee, Ji-hyun (ngày 28 tháng 4 năm 2023). “임지연, TV 부문 여자 조연상 수상 "멋지다 연진아!"[백상예술대상]” (bằng tiếng Hàn). MT Star News. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2023 – qua Naver.
  40. ^ Kim, June (ngày 6 tháng 10 năm 2014). “SHIM Eun-kyung, SONG Kang-ho, HONG Sangsoo and ROARING CURRENTS Win at 23rd Buil Film Awards”. Korean Film Biz Zone (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2014.
  41. ^ “Park Yoo-chun wins best new male award”. K-Pop Herald (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 11 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014.
  42. ^ Park, Jae-hwan (ngày 12 tháng 10 năm 2022). “제 58회 대종상 영화제 내달 9일 개최... '헌트' 12개, '헤어질 결심' - '한산' 11개 부분 노미네이트” (bằng tiếng Hàn). KBS Media. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2022 – qua Naver.
  43. ^ Conran, Pierce (ngày 4 tháng 11 năm 2014). “Top Honors for HILL OF FREEDOM at 34th Korean Film Critics Association Awards”. Korean Film Biz Zone (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014.
  44. ^ 김수현, 코리아드라마어워즈 2년연속 대상..작품상 '미생'(종합). Star News (bằng tiếng Hàn). ngày 9 tháng 10 năm 2015.
  45. ^ “Kim Myung-min and Son Hyun-joo, TOP actors”. Hancinema (bằng tiếng Anh). Nate. ngày 18 tháng 6 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2018.
  46. ^ “MBC Drama Awards 2016 Winners”. Hancinema (bằng tiếng Anh). ngày 30 tháng 12 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2019.
  47. ^ Kim, Hyun-jung (ngày 30 tháng 12 năm 2019). 김동욱, 영예의 대상...'특별근로감독관 조장풍' 5관왕 겹경사 [MBC 연기대상](종합). Xports News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2020 – qua Naver.
  48. ^ Lee Gyeong-ho and Lee Ji-hyun (ngày 29 tháng 12 năm 2015). “임지연, MBC 방송연예대상 뮤직토크쇼 女우수상”. Starnews (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2021 – qua Naver.
  49. ^ “SBS Drama Awards 2015 Winners”. Hancinema (bằng tiếng Anh). ngày 31 tháng 12 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2016.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]